Leo Magazine - шаблон joomla Окна

Ngày 23/10/2020, Sở Y tế ban hành Văn bản số 3181/SYT-TTrS về việc triển khai Kế hoạch Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn" năm 2020; Căn cứ Công văn phát động cuộc thi số 1237/BTC-QLVH ngày 27/10/2020 của Ban Tổ chức Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật về công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn" năm 2020, Sở Y tế phát động hưởng ứng cuộc thi đến các đơn vị trực thuộc. Với mục đích cung cấp kiến thức pháp luật, cập nhật quy định mới, xây dựng và hình thành thói quen chủ động học tập, tìm hiểu pháp luật trong đội ngũ công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý của Sở Y tế tham gia hưởng ứng cuộc thi; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đa dạng hóa các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật; trang bị kịp thời một số quy định mới, xây dựng hình thành thói quen tìm hiểu pháp luật, nâng cao ý thức tuân thủ, chấp hành và bảo vệ pháp luật.

Cuộc thi được tổ chức công khai, rộng rãi trên phạm vi toàn tỉnh, dưới hình thức thi trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại địa chỉ: http://sovhttdl.backan.gov.vn

Thời gian diễn ra Cuộc thi: Bắt đầu từ 08h 00’ ngày 01/11/2020 và kết thúc lúc 08h 00’ ngày 30/11/2020.

Để hưởng ứng cuộc thi đạt kết quả, Sở Y tế đề nghị các đơn vị trực thuộc:

1. Tổ chức tuyên truyền, phát động cuộc thi đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị tích cực hưởng ứng tham gia cuộc thi.

2. Đăng tải đường link về cuộc thi trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.

3. Gắn nội dung tham gia cuộc thi là một trong các nhiệm vụ được giao để đánh giá, xem xét thi đua khen thưởng cuối năm.

(Gửi kèm theo văn bản này Thể lệ và câu hỏi Cuộc thi)

Nhận được Văn bản này, Sở Y tế yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./.

QUY CHẾ

Phối hợp công tác giữa Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 928/QĐ-SYT ngày 28 tháng 8 năm 2020

của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn)

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung phối hợp, trách nhiệm của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và Bệnh viện Đa khoa tỉnh trong các hoạt động phòng, chống dịch, triển khai các chương trình y tế và khám chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Phối hợp hoạt động dựa trên cơ sở các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, tuân thủ qui định chuyên môn của Chính phủ, của Bộ Y tế và các quy định của pháp luật hiện hành trong hoạt động phòng bệnh và chữa bệnh.

2. Việc phối hợp giữa hai đơn vị phải đảm bảo tính thống nhất trong các hoạt động tránh chồng chéo, thực hiện theo quy trình chuyên môn nghiệp vụ, chế độ bảo mật của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và Bệnh viện Đa khoa tỉnh.

3. Bảo đảm nguyên tắc một cửa, một nội dung hoạt động, chuyên môn nghiệp vụ chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan.

4. Những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được thống nhất giải quyết theo yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn và quy định của pháp luật. Trường hợp không thống nhất được cách giải quyết thì phải báo cáo xin y kiến của cấp có thẩm quyền.

Điều 3. Hình thức phối hợp

Tuỳ theo nội dung công việc để có hình thức phối hợp gián tiếp hoặc trực tiếp cụ thể:

1. Trao đổi thông tin bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị tương đương văn bản cho cơ quan liên quan.

2. Tổ chức hội thảo, hội nghị, giao ban định kỳ hoặc đột xuất.

3. Trao đổi trực tiếp thông tin giữa lãnh đạo hai cơ quan hoặc người được lãnh đạo uỷ quyền trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động.

4. Cử viên chức tham gia các hoạt động chuyên môn cũng như các đoàn kiểm tra, giám sát, thẩm định chuyên môn nghiệp vụ khi có yêu cầu hoặc theo kế hoạch.

 

 

 

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỪNG ĐƠN VỊ

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Hai đơn vị thực hiện nghiêm túc quy định về chế độ thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm theo Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.

2. Các bệnh truyền nhiễm được chẩn đoán tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và Bệnh viện Đa khoa tỉnh bao gồm cả xét nghiệm sàng lọc, xét nghiệm phục vụ truyền máu. Các bệnh truyền nhiễm được phát hiện này ngoài báo cáo theo Thông tư số 54/2015/TT-BYT thì phải đồng thời báo cáo trên phần mềm báo cáo bệnh truyền nhiễm theo quy định.

3. Phối hợp tổ chức thực hiện tiêm phòng vắc xin viêm gan B, vắc xin BCG trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh tại khoa Sản.

4. Thông tin, phối hợp kịp thời để điều tra, giám sát, chẩn đoán và điều trị, báo cáo các bệnh truyền nhiễm gây dịch, các bệnh lạ, các bệnh truyền nhiễm tái nổi, mới nổi, một số bệnh không lây nhiễm theo chức năng nhiệm vụ và năng lực của mỗi đơn vị.

5. Căn cứ vào công việc cụ thể, hai đơn vị có trách nhiệm cử đại biểu, báo cáo viên tham gia các Hội nghị, Hội thảo và tập huấn chuyên môn của hai đơn vị.

6. Một trong hai đơn vị có trách nhiệm mời và cử đại diện tham gia hội chẩn để chẩn đoán một số ca bệnh mà một trong hai đơn vị có năng lực và kinh nghiệm và thấy rằng cần thiết phải hội chẩn.

7. Thường xuyên trao đổi thông tin, kinh nghiệm giữa hai đơn vị về triển khai các hoạt động được Sở Y tế giao về phòng chống dịch, quản lý các bệnh truyền nhiễm, không lây nhiễm, sức khỏe sinh sản, HIV/AIDS, tiêm chủng, quản lý vắc xin, sinh phẩm, an toàn sinh học.v.v...

8. Mỗi đơn vị có thể chuyển bệnh nhân hoặc bệnh phẩm xét nghiệm mà một trong hai đơn vị chưa làm được theo thỏa thuận (hợp đồng) để phục vụ chẩn đoán và điều trị.

9. Phối hợp lập hồ sơ giải quyết các phơi nhiễm/mắc bệnh nghề nghiệp: Lao, HIV, viêm gan B, viêm gan C.

10. Phối hợp quan trắc môi trường nhiễm khuẩn bệnh viện và môi trường lao động.

11. Phối hợp triển khai chỉ đạo tuyến huyện để giải quyết một số bệnh mà mỗi đơn vị có khả năng và điều kiện thực hiện.

12. Chia sẻ đầy đủ các thông tin về người bệnh đến khám, điều trị ở mỗi đơn vị để hạn chế ra các chỉ định xét nghiệm, điều trị không cần thiết.

13. Phối hợp thiết kế và cùng tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học mà cần có sự cộng tác tham gia của mỗi đơn vị.

14. Phối hợp, chia sẻ thông tin trong chẩn đoán điều trị các bệnh thuộc các chương trình y tế.

15. Phối hợp phẫu thuật các bệnh về mắt góp phần giải phóng mù loà cho bệnh nhân toàn tỉnh Bắc Kạn theo văn bản số 156/KCB-NV ngày 06/02/2018 của Cục Khám chữa bệnh – Bộ Y tế về việc triển khai phẫu thuật mắt tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Kạn.

16. Hàng năm hai đơn vị có trách nhiệm báo cáo các kết quả thực hiện theo quy chế này vào báo cáo tổng kết ở mỗi đơn vị hoặc mỗi đơn vị đều thực hiện báo cáo các hoạt động cho nhau theo yêu cầu.

Điều 5. Quy định trách nhiệm cụ thể

1. Phối hợp trong công tác phòng, chống dịch, kiểm soát bệnh truyền nhiễm và bệnh không lây nhiễm và các chương trình y tế

a) Bệnh viện Đa khoa tỉnh thực hiện báo cáo các bệnh truyền nhiễm gây dịch được phát hiện tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật theo quy định tại mục 4, Điều 5 Thông tư số 54/2015/TT-BYT.

b) Bệnh viện Đa khoa tỉnh cử viên chức làm đầu mối tổng hợp thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm để báo cáo về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật. Thông tin cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật về họ tên, điện thoại về viên chức thực hiện báo cáo.

c) Bệnh viện Đa khoa tỉnh sẵn sàng và kịp thời lấy mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm của bệnh nhân gửi cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật xét nghiệm để chẩn đoán, hoặc thông tin kịp thời cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật đến lấy mẫu nếu Bệnh viện Đa khoa tỉnh không lấy được mẫu bệnh phẩm đó. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật đến điều tra dịch tễ, lấy hoặc nhận mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm để khẳng định chẩn đoán một số ca bệnh truyền nhiễm đang điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh.

d) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật đảm bảo trực thường trú 24/24h, để khi nhận được thông tin thì sẵn sàng đến lấy hoặc nhận mẫu bệnh phẩm của Bệnh viện Đa khoa tỉnh để xét nghiệm hoặc chuyển về tuyến trên xét nghiệm để khẳng định. Bệnh viện Đa khoa tỉnh khi phát hiện ca nghi là bệnh truyền nhiễm nhóm A, bệnh lạ, bệnh mới nổi, các bệnh trong chương trình tiêm chủng (Liệt mềm cấp, bạch hầu, ho gà, uốn ván sơ sinh, sởi, viêm não nhật bản B v.v…); các bệnh truyền nhiễm nhóm B như bệnh dại, sốt rét, các trường hợp phản ứng nặng sau tiêm chủng .v.v.. phải thông báo khẩn cấp ngay cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật kể cả ngày nghỉ tết, nghỉ lễ để phối hợp điều tra, xử lý.

e) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cung cấp cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh tài liệu chuyên môn, vật tư, vắc xin, sinh phẩm chẩn đoán, thuốc của các Chương trình y tế theo kế hoạch hoặc nhu cầu của Bệnh viện Đa khoa. Tiếp nhận đầy đủ các tài liệu chuyên môn, vật tư, vắc xin, sinh phẩm chẩn đoán, thuốc của các Chương trình y tế và quyết toán hiện vật với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật theo quy định.

f) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và Bệnh viện Đa khoa tỉnh phối hợp xuống cộng đồng phối hợp điều tra, chẩn đoán, điều trị các bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, điều tra trường hợp tử vong liên quan đến tiêm chủng theo kế hoạch hoặc đột xuất.

g) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tổ chức Giám sát định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động tiêm chủng, dây truyền lạnh, các bệnh truyền nhiễm, hoặc cùng với cán bộ của các viện đầu ngành đến giám sát các hoạt động của các chương trình y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh.

h) Bệnh viện Đa khoa tỉnh thực hiện tiêm vắc xin viêm gan B, vắc xin BCG cho trẻ trong vòng 24 giờ đầu sau sinh, tiêm huyết thanh kháng vi rút viêm gan B theo chỉ định và nhu cầu của sản phụ sau khi được tư vấn để giảm lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con đối với các sản phụ có HBsAg (+). Đảm bảo các quy định về an toàn tiêm chủng theo Thông tư số 12/2014/TT-BYT và Thông tư số 34/2018/TT-BYT của Bộ Y tế. Tư vấn, giới thiệu các bệnh nhân có kết quả xét nghiệm HBsAg âm tính đến Trung tâm Kiểm soát bệnh tật để tiêm phòng.

i) Phối hợp xử lý bệnh truyền nhiễm khi có nguy cơ lây lan trong khuôn viên bệnh viện.

2. Phối hợp về đào tạo, cập nhật kiến thức y khoa

Mời đại biểu/học viên, báo cáo viên của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật hoặc Bệnh viện Đa khoa tỉnhtham dự các Hội nghị, tập huấn cập nhật kiến thức y khoa, Hội thảo khoa học về tiêm chủng phòng chống dịch, bệnh lây và không lây nhiễm theo kế hoạch của hai đơn vị.

3. Phối hợp về chuyển bệnh nhân cấp cứu, chuyển tuyến và điều trị

Bệnh nhân, người dân đến khám, tiêm phòng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật có diễn biến phải cấp cứu, hoặc có chỉ định điều trị nội trú mà vượt quá khả năng sẽ được chuyển đến Bệnh viện Đa khoa tỉnh để xử trí cấp cứu, khám và điều trị nội trú, hoặc đề nghị kíp cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh đến hỗ trợ trực tiếp.

4. Phối hợp trong công tác truyền thông giáo dục sức khỏe

Phối hợp lấy tin, bài, làm phóng sự để phản ánh các hoạt động của Bệnh viện, triển khai các kỹ thuật mới, định kỳ hoặc đột xuất theo kế hoạch của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, đề nghị của Bệnh viện Đa khoa tỉnh và chỉ đạo của Sở Y tế.

5. Phối hợp khác

a) Sẵn sàng phối hợp về nhân lực, trang thiết bị, kinh nghiệm và năng lực chuyên môn để triển khai kỹ thuật phục vụ chẩn đoán, điều trị bệnh nhân theo đề nghị của đơn vị mà một trong hai đơn vị chưa làm được.

b) Thực hiện báo cáo các hoạt động chuyên môn theo quy định, báo cáo hoạt động kiểm tra giám sát và báo cáo đánh giá hàng năm.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Khi có những hoạt động liên quan đến việc phải phối hợp thì tùy theo từng việc cụ thể mà mỗi đơn vị cần chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp để thực hiện. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và Bệnh viện Đa khoa tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung tại Quy chế này.

2. Quy chế này được phổ biến tới tất cả các khoa, phòng của hai đơn vị, có đánh giá hoạt động phối hợp. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc thì Lãnh đạo hai đơn vị cùng nhau trao đổi bàn bạc để giải quyết./.

Ngày 28/7/2020, Bộ Y tế ban hành văn bản số 4024/BYT-VPB1 về việc thông báo sử dụng duy nhất số đường dây nóng 1900-9095 để tiếp nhận cuộc gọi người dân về Covid-19.

Theo đó, từ ngày 01/8/2020, Bộ Y tế sử dụng duy nhất số đường dây nóng ngành Y tế (1900-9095) để trả lời các phản ánh của người dân trong công tác phòng, chống dịch Covid-19.

Sở Y tế thông báo để các đơn vị biết, triển khai thực hiện./.

Thực hiện chỉ đạo của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh tại Văn bản số 1009/KCB-QLCL&CĐT ngày 31/7/2020 về việc Hướng dẫn đánh giá Bộ tiêu chí bệnh viện an toàn phòng, chống dịch Covid-19 và các dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp.

Sở Y tế yêu cầu các đơn vị khẩn trương áp dụng Bộ tiêu chí “Bệnh viện an toàn chống dịch Covid-19 và các dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp” được ban hành theo Quyết định 3088/QĐ-BYT ngày 17/7/2020 của Bộ Y tế (gửi kèm theo). Đồng thời, thành lập Đoàn đánh giá nội bộ, tiến hành đánh giá Bộ tiêu chí, nhập kết quả đánh giá trên phần mềm trực tuyến tại địa chỉ: http://covid19.chatluongbenhvien.vn/ (đăng nhập bằng tài khoản khảo sát hài lòng của bệnh viện) và nộp báo cáo theo đúng Hướng dẫn quy định tại Công văn số 1009/KCB-QLCL&CĐT của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (gửi kèm theo).

Với nội dung trên, các đơn vị khẩn trương triển khai thực hiện./.

THÔNG BÁO

Về việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản Nhà nước

 

Căn cứ Điều 56, Luật đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016;

Sở Y tế thông báo về việc lựa chọn Tổ chức làm dịch vụ đấu giá tài sản để tiến hành bán đấu giá tài sản Nhà nước thanh lý 10 xe ô tô như sau:

I. Tên, địa chỉ đơn vị tài sản đấu giá:

- Tên đơn vị: Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn.

- Địa chỉ: Tổ 7, phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.

II. Thông tin về tài sản bán đấu giá:

1. Tên tài sản: Xe ô tô.

2. Số lượng: 10 chiếc.

3. Các thông số chủ yếu của tài sản Nhà nước là 10 chiếc xe ô tô cụ thể như sau:

3.1. Xe ô tô Toyota Corolla, biển kiểm soát 97M-000.26, sản xuất năm 1997, Nước sản xuất: Việt Nam, đăng ký lần đầu ngày 04/8/1997, số máy: 4AL368851, số khung: AE101-0180801, thể tích làm việc của động cơ: 1.587 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 569.569.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 0 đồng.

3.2. Xe ô tô Mitsubishi, biển kiểm soát 97A-0231, sản xuất năm 1999, niên hạn sử dụng: 2019; nước sản xuất: Nhật Bản, đăng ký lần đầu ngày 05/06/2000, số máy: 4G64C001762, số khung: 20031983, thể tích làm việc của động cơ: 2.350 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 457.473.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 0 đồng.

3.3. Xe ô tô Nissan Patrol, biển kiểm soát 97A-0148, sản xuất năm 2000, nước sản xuất: Nhật Bản, niên hạn sử dụng: 2020; đăng ký lần đầu ngày 30/05/2000, số máy: TB42-148463, số khung: JN1TASY61Z0501176, thể tích làm việc của động cơ: 4.169 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 440.855.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 0 đồng.

3.4. Xe ô tô Toyota Corolla, biển kiểm soát 97M-000.95, sản xuất năm 1997, Nước sản xuất: Việt Nam, đăng ký lần đầu ngày 21/5/1997, số máy: 4AL6874122, số khung: AE101-0196999, thể tích làm việc của động cơ: 1.587 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 182.000.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 0 đồng.

3.5. Xe ô tô Mitsubishi, biển kiểm soát 97A-0438, sản xuất năm 1996, nước sản xuất: Nhật Bản, đăng ký lần đầu ngày 16/04/1997, số máy: 4G64-K9166, số khung: JMYHNV310VJ010031, thể tích làm việc của động cơ: 2.555 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 589.768.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 0 đồng.

3.6. Xe ô tô Toyota Corolla, biển kiểm soát 97A-004.76, sản xuất năm 1997, nước sản xuất: Nhật Bản, đăng ký lần đầu ngày 10/4/1997, số máy: 7AG414092, số khung: JNX8802E9TZ494380, thể tích làm việc của động cơ: 1.762 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 328.302.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 0 đồng.

3.7. Xe ô tô Toyota Lancruise, biển kiểm soát 97A-003.07, sản xuất năm 1998, nước sản xuất: Nhật Bản, đăng ký lần đầu ngày 19/7/1998, số máy: 1FZ0361081, số khung: JT711UJA509001069, thể tích làm việc của động cơ: 4.500 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 335.156.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 5.290.000 đồng.

3.8. Xe ô tô Ford Laser, biển kiểm soát 97A-004.10, sản xuất năm 2005, nước sản xuất: Việt Nam, đăng ký lần đầu ngày 29/8/2005, số máy: FP938582, số khung: JS7XXXSRNC5B05596, thể tích làm việc của động cơ: 1.840 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 557.500.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 38.231.000 đồng.

3.9. Xe ô tô Ford Mondeo, biển kiểm soát 80B-4262, sản xuất năm 2005, nước sản xuất: Việt Nam, đăng ký lần đầu ngày 1/11/2006, số máy: CJBB5G01972, số khung: JFVLLAIMRB45G01972, thể tích làm việc của động cơ: 1999 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 738.500.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 48.899.000 đồng.

3.10. Xe ô tô Mitsubishi Pajero, biển kiểm soát 97A-0439, sản xuất năm 1997; Nước sản xuất: Nhật Bản, đăng ký lần đầu ngày 04/12/1997, số máy: 4G54LF0275, Số khung: TJ006690, thể tích làm việc của động cơ: 2.555 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 569.569.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 0 đồng.

III. Giá khởi điểm: 636.000.000 đồng. (Sáu trăm ba mươi sáu triệu đồng./.).

IV. Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản bao gồm:

Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản: Theo quy định tại Khoản 4, Điều 56, Luật Đấu giá tài sản, cụ thể:

1. Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản: Là tổ chức đấu giá được thành lập theo đúng quy định của pháp luật, đã đăng ký hoạt động với Sở tư pháp, có đầy đủ bản sao chứng thực chứng chỉ hành nghề đấu giá, thẻ đấu giá viên;

2. Cơ sở vật chất: Có trụ sở, địa chỉ rõ ràng, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá;

3. Có phương án đấu giá khả thi, hiệu quả;

4. Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản phù hợp với quy định của pháp luật;

5. Các tiêu chí khác: Có từ 03 năm kinh nghiệm trở lên; có tối thiểu 02 đấu giá viên trở lên.

* Lưu ý: Trường hợp có nhiều đơn vị được đánh giá ngang bằng về các tiêu chí nêu trên, sẽ ưu tiên lựa chọn đơn vị đã có hợp đồng và đã tổ chức đấu giá thành công tài sản là ô tô trên địa bàn tỉnh.

Hồ sơ năng lực của các tổ chức đấu giá đăng ký gồm: Các giấy tờ liên quan từ mục 1 đến mục 5 thông báo này.

V. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá:

1. Thời gian nhận hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản (Trong giờ hành chính).

Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện (Hồ sơ gửi theo đường bưu điện được tính theo dấu bưu điện trước 17’00 giờ của ngày kết thúc thông báo). Hồ sơ của tổ chức bán đấu giá phải được niêm phong trước khi bàn giao cho Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn. Người đến nộp hồ sơ phải mang theo giấy giới thiệu chứng minh thư nhân dân.

2. Địa điểm nộp hồ sơ: Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn (Phòng Kế hoạch - Tài chính, số điện thoại: 0209.3870.579).

Địa chỉ: Số 14, đường Trường Chinh, Tổ 7, phường Đức Xuân, TP Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.

     Với nội dung trên, Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn thông báo để các tổ chức đấu giá tài sản biết và đăng ký./.

Thực hiện Văn bản số 839/TTrT-VP ngày 26/12/2019 của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn về việc tổ chức triển khai thực hiện đường dây nóng và hộp thư điện tử của các cơ quan đơn vị. Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn thông báo công khai số điện thoại đường dây nóng tiếp nhận thông tin của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của ngành y tế nhưsau:

1. Nội dung tiếp nhận thôngtin

Tiếp nhận các ý kiến của người dân, doanh nghiệp, tổ chức về tiêu cực, tham nhũng, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành y tế trong thực thi công vụ.

          2. Cách thức tiếp nhận thông tin

          2.1. Tiếp nhận thông tin bằng đường giây nóng qua số điện thoại:

Trong giờ hànhchính:Thanh tra Sở Y tế

Số điện thoại liên hệ: 02093.873.462

Tất cả các giờ trong ngày:Ông Nguyễn Văn Dưỡng,Chánh Thanh tra Sở Y tế

Số điện thoại liên hệ: 0915.198.555

2.2. Tiếp nhận thông tin bằng văn bản, hồ sơ, tài liệu theo đường bưu điện, hòm thư điện tử hoặc trực tiếp trụ sở cơ quan theo địa chỉ sau:

          - Đơn vị tiếp nhận: Thanh tra Sở Y tế

        - Địa chỉ:Tổ 7, phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

          - Địa chỉ thư điện tử:This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

3. Thông báo kết quả giải quyết thông tin, đơnthư

Mọi thông tin, tin báo tiếp nhận và kết quả giải quyết đều được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn.

          4.Các hành vi nghiêmcấm

-   Nghiêm cấm các hành vi cung cấp thông tin, phản ánh giả mạo của các tổ chức, cá nhân lợi dụng Luật phòng, chống tham nhũng, Luật khiếu nại, Luật tố cáo, Luật an ninh mạng… để vu khống, bôi nhọ danh dự, uy tín của tổ chức,cá nhân, chống phá Đảng, Nhànước.

           

        - Mọi thông tin không có căn cứ, không rõ ràng, mang tính quấy rối, chia rẽ, vu khống, bôi nhọ danh dự, chống phá sẽ không được xem xét, giải quyết và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiệnhành.

Thông báo này thay thế Thông báo số 3102/TB-SYT ngày 31/12/2019 của Sở Y tế về công khai số điện thoại đường dây nóng.

Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn thông báo đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức và nhân dân được biết./.

Page 1 of 7

Cổng thông tin điện tử Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn

Điện thoại :(+84).2093.870.580 - Fax : (+84).2093.873.585 

Địa chỉ: Tổ 7B - phường Đức Xuân - thành phố Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn

Giấy phép xuất bản số 01/GP-TTĐT do Sở Thông tin Truyền thông Bắc Kạn cấp ngày 10/3/2014

Trưởng Ban biên tập: TTƯT. Tiến sỹ Nguyễn Đình Học - Giám đốc Sở Y tế