Leo Magazine - шаблон joomla Окна

THÔNG BÁO

Về việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản Nhà nước

 

Căn cứ Điều 56, Luật đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016;

Sở Y tế thông báo về việc lựa chọn Tổ chức làm dịch vụ đấu giá tài sản để tiến hành bán đấu giá tài sản Nhà nước thanh lý 10 xe ô tô như sau:

I. Tên, địa chỉ đơn vị tài sản đấu giá:

- Tên đơn vị: Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn.

- Địa chỉ: Tổ 7, phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.

II. Thông tin về tài sản bán đấu giá:

1. Tên tài sản: Xe ô tô.

2. Số lượng: 10 chiếc.

3. Các thông số chủ yếu của tài sản Nhà nước là 10 chiếc xe ô tô cụ thể như sau:

3.1. Xe ô tô Toyota Corolla, biển kiểm soát 97M-000.26, sản xuất năm 1997, Nước sản xuất: Việt Nam, đăng ký lần đầu ngày 04/8/1997, số máy: 4AL368851, số khung: AE101-0180801, thể tích làm việc của động cơ: 1.587 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 569.569.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 0 đồng.

3.2. Xe ô tô Mitsubishi, biển kiểm soát 97A-0231, sản xuất năm 1999, niên hạn sử dụng: 2019; nước sản xuất: Nhật Bản, đăng ký lần đầu ngày 05/06/2000, số máy: 4G64C001762, số khung: 20031983, thể tích làm việc của động cơ: 2.350 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 457.473.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 0 đồng.

3.3. Xe ô tô Nissan Patrol, biển kiểm soát 97A-0148, sản xuất năm 2000, nước sản xuất: Nhật Bản, niên hạn sử dụng: 2020; đăng ký lần đầu ngày 30/05/2000, số máy: TB42-148463, số khung: JN1TASY61Z0501176, thể tích làm việc của động cơ: 4.169 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 440.855.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 0 đồng.

3.4. Xe ô tô Toyota Corolla, biển kiểm soát 97M-000.95, sản xuất năm 1997, Nước sản xuất: Việt Nam, đăng ký lần đầu ngày 21/5/1997, số máy: 4AL6874122, số khung: AE101-0196999, thể tích làm việc của động cơ: 1.587 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 182.000.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 0 đồng.

3.5. Xe ô tô Mitsubishi, biển kiểm soát 97A-0438, sản xuất năm 1996, nước sản xuất: Nhật Bản, đăng ký lần đầu ngày 16/04/1997, số máy: 4G64-K9166, số khung: JMYHNV310VJ010031, thể tích làm việc của động cơ: 2.555 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 589.768.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 0 đồng.

3.6. Xe ô tô Toyota Corolla, biển kiểm soát 97A-004.76, sản xuất năm 1997, nước sản xuất: Nhật Bản, đăng ký lần đầu ngày 10/4/1997, số máy: 7AG414092, số khung: JNX8802E9TZ494380, thể tích làm việc của động cơ: 1.762 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 328.302.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 0 đồng.

3.7. Xe ô tô Toyota Lancruise, biển kiểm soát 97A-003.07, sản xuất năm 1998, nước sản xuất: Nhật Bản, đăng ký lần đầu ngày 19/7/1998, số máy: 1FZ0361081, số khung: JT711UJA509001069, thể tích làm việc của động cơ: 4.500 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 335.156.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 5.290.000 đồng.

3.8. Xe ô tô Ford Laser, biển kiểm soát 97A-004.10, sản xuất năm 2005, nước sản xuất: Việt Nam, đăng ký lần đầu ngày 29/8/2005, số máy: FP938582, số khung: JS7XXXSRNC5B05596, thể tích làm việc của động cơ: 1.840 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 557.500.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 38.231.000 đồng.

3.9. Xe ô tô Ford Mondeo, biển kiểm soát 80B-4262, sản xuất năm 2005, nước sản xuất: Việt Nam, đăng ký lần đầu ngày 1/11/2006, số máy: CJBB5G01972, số khung: JFVLLAIMRB45G01972, thể tích làm việc của động cơ: 1999 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 738.500.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 48.899.000 đồng.

3.10. Xe ô tô Mitsubishi Pajero, biển kiểm soát 97A-0439, sản xuất năm 1997; Nước sản xuất: Nhật Bản, đăng ký lần đầu ngày 04/12/1997, số máy: 4G54LF0275, Số khung: TJ006690, thể tích làm việc của động cơ: 2.555 (cm3); nhiên liệu: Xăng; nguyên giá theo sổ sách kế toán: 569.569.000 đồng; giá trị còn lại theo sổ kế toán: 0 đồng.

III. Giá khởi điểm: 636.000.000 đồng. (Sáu trăm ba mươi sáu triệu đồng./.).

IV. Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản bao gồm:

Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản: Theo quy định tại Khoản 4, Điều 56, Luật Đấu giá tài sản, cụ thể:

1. Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản: Là tổ chức đấu giá được thành lập theo đúng quy định của pháp luật, đã đăng ký hoạt động với Sở tư pháp, có đầy đủ bản sao chứng thực chứng chỉ hành nghề đấu giá, thẻ đấu giá viên;

2. Cơ sở vật chất: Có trụ sở, địa chỉ rõ ràng, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá;

3. Có phương án đấu giá khả thi, hiệu quả;

4. Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản phù hợp với quy định của pháp luật;

5. Các tiêu chí khác: Có từ 03 năm kinh nghiệm trở lên; có tối thiểu 02 đấu giá viên trở lên.

* Lưu ý: Trường hợp có nhiều đơn vị được đánh giá ngang bằng về các tiêu chí nêu trên, sẽ ưu tiên lựa chọn đơn vị đã có hợp đồng và đã tổ chức đấu giá thành công tài sản là ô tô trên địa bàn tỉnh.

Hồ sơ năng lực của các tổ chức đấu giá đăng ký gồm: Các giấy tờ liên quan từ mục 1 đến mục 5 thông báo này.

V. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá:

1. Thời gian nhận hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản (Trong giờ hành chính).

Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện (Hồ sơ gửi theo đường bưu điện được tính theo dấu bưu điện trước 17’00 giờ của ngày kết thúc thông báo). Hồ sơ của tổ chức bán đấu giá phải được niêm phong trước khi bàn giao cho Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn. Người đến nộp hồ sơ phải mang theo giấy giới thiệu chứng minh thư nhân dân.

2. Địa điểm nộp hồ sơ: Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn (Phòng Kế hoạch - Tài chính, số điện thoại: 0209.3870.579).

Địa chỉ: Số 14, đường Trường Chinh, Tổ 7, phường Đức Xuân, TP Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.

     Với nội dung trên, Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn thông báo để các tổ chức đấu giá tài sản biết và đăng ký./.

Thực hiện Văn bản số 839/TTrT-VP ngày 26/12/2019 của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn về việc tổ chức triển khai thực hiện đường dây nóng và hộp thư điện tử của các cơ quan đơn vị. Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn thông báo công khai số điện thoại đường dây nóng tiếp nhận thông tin của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của ngành y tế nhưsau:

1. Nội dung tiếp nhận thôngtin

Tiếp nhận các ý kiến của người dân, doanh nghiệp, tổ chức về tiêu cực, tham nhũng, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành y tế trong thực thi công vụ.

          2. Cách thức tiếp nhận thông tin

          2.1. Tiếp nhận thông tin bằng đường giây nóng qua số điện thoại:

Trong giờ hànhchính:Thanh tra Sở Y tế

Số điện thoại liên hệ: 02093.873.462

Tất cả các giờ trong ngày:Ông Nguyễn Văn Dưỡng,Chánh Thanh tra Sở Y tế

Số điện thoại liên hệ: 0915.198.555

2.2. Tiếp nhận thông tin bằng văn bản, hồ sơ, tài liệu theo đường bưu điện, hòm thư điện tử hoặc trực tiếp trụ sở cơ quan theo địa chỉ sau:

          - Đơn vị tiếp nhận: Thanh tra Sở Y tế

        - Địa chỉ:Tổ 7, phường Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

          - Địa chỉ thư điện tử:This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

3. Thông báo kết quả giải quyết thông tin, đơnthư

Mọi thông tin, tin báo tiếp nhận và kết quả giải quyết đều được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn.

          4.Các hành vi nghiêmcấm

-   Nghiêm cấm các hành vi cung cấp thông tin, phản ánh giả mạo của các tổ chức, cá nhân lợi dụng Luật phòng, chống tham nhũng, Luật khiếu nại, Luật tố cáo, Luật an ninh mạng… để vu khống, bôi nhọ danh dự, uy tín của tổ chức,cá nhân, chống phá Đảng, Nhànước.

           

        - Mọi thông tin không có căn cứ, không rõ ràng, mang tính quấy rối, chia rẽ, vu khống, bôi nhọ danh dự, chống phá sẽ không được xem xét, giải quyết và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiệnhành.

Thông báo này thay thế Thông báo số 3102/TB-SYT ngày 31/12/2019 của Sở Y tế về công khai số điện thoại đường dây nóng.

Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn thông báo đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức và nhân dân được biết./.

Thực hiện công văn số 1791/UBND-NCPC ngày 06/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thực hiện công văn số 2552/VPCP ngày 02/4/2020 của Văn phòng Chính phủ;

Sở Y tế thông báo đến cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh số điện thoại của công chức làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Kạn để thuận tiện trong việc trao đổi thông tin, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực Y tế, như sau:

STT Họ và tên Số điện thoại Thời gian làm việc
1 Phạm Thu Trang 0919759349

Từ thứ 2 đến thứ 6

hàng tuần

Ngày 13/4/2020 Ban Chỉ đạo 389 tỉnh Bắc Kạn ban hành Thông báo số 169/TB-BCĐ389 về việc tiếp nhận, xử lý tin báo về buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh Bắc Kạn.

          Sở Y tế yêu cầu lãnh đạo các đơn vị triển khai toàn bộ nội dung của Thông báo số 169/TB-BCĐ389 tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị được biết.

(Gửi kèm theo Thông báo số 169/TB-BCĐ389 của BCĐ 389 tỉnh Bắc Kạn)

Với nội dung trên đề nghị lãnh đạo các đơn vị nghiêm túc, triển khai thực hiện./.

Thực hiện công văn số 1791/UBND-NCPC ngày 06/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thực hiện công văn số 2552/VPCP ngày 02/4/2020 của Văn phòng Chính phủ;

Sở Y tế thông báo đến cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh số điện thoại của công chức làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Kạn để thuận tiện trong việc trao đổi thông tin, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực Y tế, như sau:

STT Họ và tên Số điện thoại Thời gian làm việc
1 Phạm Thu Trang 0919759349 Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần

Ngày 30/12/2019, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 37/2019/TT-BYT quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Y tế. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2020 và bãi bỏ Thông tư số 27/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 08 năm 2014 của Bộ Y tế quy định Hệ thống biểu mẫu thống kê áp dụng đối với cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện và xã, Quyết định số 3266/QĐ-BYT ngày 03 tháng 9 năm 2008 về việc ban hành biểu mẫu báo cáo tuyến Trung ương và Quyết định số 2360/1997/QĐ-BYT ngày 14 tháng 11 năm 1997 ban hành biểu mẫu thống kê bệnh viện theo hệ thống chỉ tiêu ngành y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 37/2019/TT-BYT có hiệu lực thi hành. Đồng thời quy định bắt đầu áp dụng hệ thống chỉ tiêu thống kê quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BYT ngày 31 tháng 7 năm 2019 từ ngày 01/4/2020.

(Gửi kèm theoThông tư số 37/2019/TT-BYT)

Với những nội dung trên, Sở Y tế yêu cầu các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện./.

Page 1 of 6

Cổng thông tin điện tử Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn

Điện thoại :(+84).2093.870.580 - Fax : (+84).2093.873.585 

Địa chỉ: Tổ 7B - phường Đức Xuân - thành phố Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn

Giấy phép xuất bản số 01/GP-TTĐT do Sở Thông tin Truyền thông Bắc Kạn cấp ngày 10/3/2014

Trưởng Ban biên tập: TTƯT. Tiến sỹ Nguyễn Đình Học - Giám đốc Sở Y tế