Leo Magazine - шаблон joomla Окна

Thực hiện Công văn số 13600/QLD-CL ngày 18/8/2020 của Cục Quản lý Dược về việc công bố kết quả đánh giá đáp ứng GMP của cơ sở sản xuất nước ngoài (Đợt 8), Sở Y tế thông báo kết quả đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại nước ngoài (GMP) – Đợt 8 đã được Cục Quản lý Dược công bố:

- Phụ lục I: Danh sách các cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại nước ngoài đáp ứng Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP);

- Phụ lục II: Danh sách các cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại nước ngoài đáp ứng Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) được điều chỉnh nội dung đã công bố từ Đợt 1 đến Đợt 7;

- Phụ lục III: Danh sách hồ sơ đề nghị đánh giá đáp ứng GMP của các cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc cần bổ sung, giải trình.

Các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III nêu trên và Danh sách cập nhật các cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại nước ngoài đáp ứng Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) từ Đợt 1 đến Đợt 8 được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: http://dav.gov.vn – mục Thực hành tốt - GxP. Danh sách được công bố theo định dạng PDF và Excel để các đơn vị thuận lợi tra cứu, trong đó, lấy danh sách dưới dạng PDF làm căn cứ để xét các gói thầu thuốc theo đúng quy định của Điều 7 Thông tư 15/2019/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập và các quy định của Luật Đấu thầu.

Với nội dung trên, Sở Y tế thông báo để các đơn vị biết và triển khai thực hiện công tác đấu thầu thuốc theo quy định.

1. Mục đích

Quy trình này nhằm quy định thống nhất bộ phận chủ trì, tham mưu và trình tự tiếp nhận, phân loại, xử lý các thông tin khiếu nại liên quan đến vắc xin, phương thức tiếp nhận, chia sẻ thông tin về các khiếu nại do Sở Y tế tiếp nhận và báo cáo Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế.

2. Phạm vi áp dụng

Áp dụng cho phạm vi tiếp nhận, phối hợp và xử lý các thông tin khiếu nại về vắc xin, các khiếu nại liên quan đến điều kiện kinh doanh vắc xin của các Phòng chuyên môn Sở Y tế.

3. Căn cứ pháp lý

- Luật Dược ngày 06/4/2016;

- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược;

- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;

- Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành khác có liên quan.

4. Trách nhiệm thực hiện

Quy trình này áp dụng đối lới Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo các Phòng chuyên môn, các công chức, viên chức được phân công thực hiện công việc có liên quan, cụ thể như sau:

- Lãnh đạo Sở Y tế có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, bảo đảm những quy định trong Quy trình này được thực hiện và tuân thủ.

- Lãnh đạo Phòng chuyên môn liên quan đến Quy trình có trách nhiệm thực hiện, phối hợp thực hiện, kiểm tra, bảo đảm những quy định trong Quy trình này được thực hiện và tuân thủ.

- Các công chức, viên chức liên quan đến Quy trình có trách nhiệm thực hiện, tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc những quy định trong Quy trình này.

5. Định nghĩa và chữ viết tắt

5.1. Định nghĩa

Khiếu nại về vắc xin (gọi tắt là khiếu nại) là mọi thông tin (bao gồm cả thông tin bằng văn bản, lời nói hoặc các hình thức khác) về vắc xin liên quan đến chủng loại, chất lượng, an toàn, hiệu quả của vắc xin; các trường hợp nghi ngờ vắc xin giả, kém chất lượng; các thông tin quảng cáo về vắc xin sai quy định từ mọi tổ chức, cá nhân gửi đến Sở Y tế.

5.2. Chữ viết tắt

- SYT: Sở Y tế - Ngày: Ngày làm việc
- PCM: Phòng chuyên môn - ĐDN: Đường dây nóng
- NVD: Nghiệp vụ Dược - KN: Khiếu nại
- NVY: Nghiệp vụ Y  

6. Nội dung Quy trình

6.1. Sơ đồ quy trình tiếp nhận, xử lý và báo cáo

TT Trách nhiệm Sơ đồ quá trình thực hiện Thời gian thực hiện Mô tả/biểu mẫu
1

- Văn thư

- PCM

- Công chức trực ĐDN

 

01 ngày

(Tối đa 02 ngày)

Bước 6.2.1

BM.NVD.01.01

2 - Thanh tra Sở   01 ngày (Tối đa 03 ngày)

Bước 6.2.2

BM.NVD.01.02

BM.NVD.01.03

3

- Thanh tra Sở

- PCM

   

Không

đồng ý

     Không

       đồng ý

Theo quy định đối với từng công việc cụ thể Bước 6.2.3

4

- Lãnh đạo Sở

- Văn thư

  01 ngày (Tối đa 03 ngày)

Bước 6.2.4

   
Đồng ý Đồng ý
   
5

- Thanh tra Sở

- PCM

- Văn thư

  02 ngày

Bước 6.2.5

BM.NVD.01.04

6 Công chức, viên chức PCM liên quan trực tiếp   02 ngày Bước 6.2.6

6.2. Mô tả

6.2.1. Tiếp nhận KN theo từng tình huống cụ thể

a) Nếu thông tin KN được chuyển đến theo đường công văn tới SYT, văn thư tiếp nhận, vào sổ tiếp nhận văn bản, đơn thư theo quy định, chuyển Thanh tra Sở để phân loại, báo cáo và đề xuất với Lãnh đạo Sở phương án xử lý.

b) Nếu thông tin KN được gửi đến SYT qua hòm thư điện tử, số điện thoại hành chính hoặc Cổng thông tin điện tử SYT, Văn thư tiếp nhận, điền vào Biểu mẫu tiếp nhận khiếu nại liên quan đến vắc xin (Biểu mẫu BM.NVD.01.01) chuyển Thanh tra Sở để phân loại, báo cáo và đề xuất với Lãnh đạo Sở phương án xử lý.

c) Nếu thông tin KN chuyển đến các PCM hoặc qua ĐDN SYT và hệ thống ĐDN Bộ Y tế, PCM, công chức trực đường dây nóng tiếp nhận, điền vào Biểu mẫu BM.NVD.01.01 chuyển Thanh tra Sở để phân loại, báo cáo và đề xuất với Lãnh đạo Sở phương án xử lý.

Thời gian thực hiện: 01 ngày (Tối đa 02 ngày, trong trường hợp thông tin nhận vào cuối buổi chiều ngày hành chính).

2.2. Xem xét, phân loại, tham mưu, đề xuất xử lý

Căn cứ nội dung thông tin KN và chức năng, nhiệm vụ của các PCM SYT, Thanh tra Sở xem xét, phân loại và đề xuất với Lãnh đạo Sở phương án xử lý theo Biểu mẫu Phiếu trình giải quyết công việc (Biểu mẫu BM.NVD.01.02):

a) Đối với KN không thuộc thẩm quyền giải quyết của SYT, Thanh tra Sở đề xuất với Lãnh đạo Sở chuyển thông tin KN đến đơn vị có chức năng, thẩm quyền giải quyết. Thanh tra Sở tham mưu, trình văn bản chuyển thông tin KN theo Biểu mẫu chuyển thông tin KN (BM.NVD.01.03).

b) Đối với KN thuộc thẩm quyền giải quyết của SYT, Thanh tra Sở đề xuất, báo cáo với Lãnh đạo Sở giao PCM SYT tham mưu, xử lý thông tin KN theo Biểu mẫu BM.NVD.01.02 dựa trên nguyên tắc:

- Phòng NVD: Xử lý các KN liên quan đến giá, thông tin và quảng cáo sai quy định của vắc xin, các KN liên quan đến an toàn, hiệu quả và điều kiện kinh doanh của vắc xin;

- Phòng NVY: Xử lý các KN về quy chế chuyên môn, sự cố y khoa khi sử dụng vắc xin;

- Thanh tra Sở: Xử lý các KN về vắc xin liên quan đến vấn đề hành chính.

Đối với đơn thư KN hành chính, việc tiếp nhận, xử lý và giải quyết theo quy định giải quyết KN hành chính.

Đối với KN liên quan đến nhiều PCM, Thanh tra Sở báo cáo Lãnh đạo Sở chỉ đạo PCM chủ trì, phối hợp các PCM khác để giải quyết KN, trả lời người KN.

Thời gian thực hiện: 01 ngày (Tối đa 03 ngày)

6.2.3. Xử lý khiếu nại

- Các PCM của SYT: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xem xét nội dung KN, đề xuất phương án xử lý đối với KN theo quy trình xử lý công việc của PCM (nếu có) hoặc tham mưu, trình Lãnh đạo Sở tờ trình/công văn xử lý KN.

- Các đơn vị khác: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xử lý theo Quy trình giải quyết công việc của đơn vị, trả lời người KN, báo cáo/thông tin kết quả xử lý KN về SYT để tổng hợp, báo cáo Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế.

Thời gian thực hiện: Theo quy định đối với từng công việc cụ thể của PCM và các đơn vị có liên quan.

6.2.4. Xem xét, phê duyệt

Lãnh đạo SYT xem xét:

- Nếu đồng ý với đề xuất của Thanh tra Sở và PCM: Lãnh đạo Sở ký phê duyệt tờ trình/công văn, chuyển sang bước 6.2.5.

- Trường hợp có ý kiến chỉ đạo khác: Chuyển lại bước 6.2.3 để PCM thực hiện ý kiến chỉ đạo và xử lý theo quy định hoặc chuyển lại bước 6.2.2 để Thanh tra Sở thực hiện ý kiến chỉ đạo, phân loại KN và các bước tiếp theo của Quy trình.

Thời gian thực hiện: 01 ngày (Tối đa 03 ngày)

6.2.5. Báo cáo, chia sẻ dữ liệu và phát hành công văn

- Sau khi có kết quả xử lý KN của SYT hoặc nhận được kết quả xử lý KN của các đơn vị, Thanh tra Sở hoặc PCM được giao chủ trì tiến hành tổng hợp kết quả báo cáo Lãnh đạo Sở và Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế (theo BM.NVD.01.04).

- Đối với các công văn chuyển đơn vị khác xử lý theo chức năng nhiệm vụ, văn thư Sở chuyển văn bản và các tài liệu kèm theo (nếu có) theo quy định.

Thời gian thực hiện: 02 ngày

6.2.6. Lưu trữ, bảo quản hồ sơ

Các công chức, viên chức, PCM có liên quan trực tiếp xử lý KN tiến hành thu thập, lưu trữ, bảo quản hồ sơ theo quy định.

Thời gian thực hiện: 02 ngày


7. Hồ sơ của Quy trình

Hồ sơ xử lý KN về vắc xin gồm:

- Nội dung KN được chuyển đến SYT;

- Các thông tin, tài liệu thu thập được liên quan đến việc tiếp nhận, xử lý KN;

- Tờ trình/công văn trao đổi, công văn xử lý KN;

- Báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý KN.

8. Biểu mẫu, phụ lục

TT Mã số Tên biểu mẫu, phụ lục
1 BM.NVD.01.01 Biểu mẫu Tiếp nhận KN liên quan đến vắc xin
2 BM.NVD.01.02 Biểu mẫu Phiếu trình giải quyết công việc
3 BM.NVD.01.03 Biểu mẫu Chuyển thông tin KN về vắc xin
4 BM.NVD.01.04 Biểu mẫu Báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý KN về vắc xin
5 PL.NVD.01.01 Phụ lục Thông tin đầu mối và phương thức tiếp nhận KN về vắc xin


SỞ Y TẾ TỈNH BẮC KẠN

……………………..

BM.NVD.01.01

BIỂU MẪU TIẾP NHẬN KHIẾU NẠI LIÊN QUAN ĐẾN VẮC XIN

1. Người khiếu nại

1.1. Họ và tên: ………………………………………………………………

1.2. Số điện thoại: ……………………1.3. Email: ………………………….

1.4. Địa chỉ: ……………………………………………………………........

2. Thời gian và hình thức khiếu nại

2.1. Thời gian: …......…giờ………..ngày…..…..tháng…….....năm .....................

2.2. Hình thức (đánh dấu X vào hình thức tiếp nhận và diễn giải cụ thể)   

□ Website/ Cổng thông tin điện tử: ......................................................................

□ Email: ....................................................................................................................

□ Qua đường dây nóng (Ghi số điện thoại tiếp nhận): .........................................

□ Qua điện thoại thông thường: (Ghi số điện thoại tiếp nhận): ............................

□ Khác: ....................................................................................................................

3. Sản phẩm vắc xin khiếu nại

3.1. Tên sản phẩm: ...................................................................................................

3.2. Quy cách đóng gói: ...........................................................................................

3.3. Số đăng ký: .......................................................................................................

3.4. Cơ sở sản xuất: ..................................................................................................

3.5. Cơ sở nhập khẩu: ..............................................................................................

3.6. Cơ sở phân phối: ...............................................................................................

4. Nội dung khiếu nại:

4.1. Lĩnh vực (đánh dấu X vào phần phân loại lĩnh vực và diễn giải cụ thể)

□ Chất lượng: .................................... □ Chủng loại: ...................................
□ Hiệu quả: .......................................... □ An toàn: ......................................
□ Điều kiện kinh doanh: ........................ □ Hành chính: ................................
□ Thông tin quảng cáo: ......................... □ Khác: ...........................................

4.2. Nội dung khiếu nại

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

4.3. Mẫu sản phẩm khiếu nại (ghi chú Có hay Không có ảnh chụp/mẫu trực tiếp của sản phẩm và đính kèm với Biểu mẫu tiếp nhận này)

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

Ngày.....tháng.....năm......

Người tiếp nhận khiếu nại

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày.....tháng.....năm......

Lãnh đạo phòng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày.....tháng.....năm......

Lãnh đạo Sở Y tế

(Ký, ghi rõ họ tên)


SỞ Y TẾ TỈNH BẮC KẠN

……………………………..

BM.NVD.01.02

PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Kính gửi : …………………………………………….

1. Phần ghi giành cho đơn vị trình

Nội dung công việc và ý kiến đề xuất: ………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

Hồ sơ kèm theo:

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

………………………………………

Người thực hiện

(ký, ghi rõ họ tên)

(Ghi rõ ngày, tháng năm)

Lãnh đạo phòng

(ký, ghi rõ họ tên)

(Ghi rõ ngày, tháng năm)

2. Ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo Sở Y tế:

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

Ngày……..tháng…..năm………

Ký tên, đóng dấu


BM.NVD.01.03

UBND TỈNH BẮC KẠN

SỞ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:             /SYT- (1)

V/v chuyển......(2)...............

Bắc Kạn, ngày ...... tháng.......năm....
       

Kính gửi: ............................. (3)....................................

Ngày .../ .../ ...., Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn nhận được ........(2) .......của ông/bà.....(4).....................................................................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................

......(2) ................có nội dung như sau:

......................................................................................................................

......................................................................................................................

......................................................................................................................

Sau khi xem xét nội dung ....(2)........ và căn cứ quy định của pháp luật, Sở Y tế Bắc Kạn chuyển.....(2)....... của ông/ bà......(4)........đến .....(3)..........để xem xét, giải quyết, có kết quả trả lời ông/bà ........(4)............ và báo cáo/thông tin kết quả giải quyết về Sở Y tế (qua phòng ......(2).................).

Nơi nhận:

- Như kính gửi;

- ......(4).......

- Lưu: VT, ...(2).....

GIÁM ĐỐC

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(1) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản chuyển đơn/thông tin khiếu nại

(2) Ghi đơn khiếu nại, thông tin khiếu nại

(3) Đơn vị tiếp nhận đơn/ thông tin khiếu nại chuyển đến

(4) Họ tên người khiếu nại

(5) Phòng chuyên môn chủ trì tham mưu, xử lý khiếu nại



BM.NVD.01.04

UBND TỈNH BẮC KẠN

SỞ Y TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:             /BC-SYT

Bắc Kạn, ngày ...... tháng.......năm......

BÁO CÁO KẾT QUẢ TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ KHIẾU NẠI VỀ VẮC XIN

Kính gửi: Cục Quản lý Dược

TT Nguồn khiếu nại Nội dung khiếu nại Sản phẩm khiếu nại Xử lý của SYT Đơn vị phối hợp trong quá trình xử lý Ghi chú
  Hình thức khiếu nại Thời gian nhận khiếu nại Lĩnh vực khiếu nại Nội dung Tên SĐK/ GPNK Cơ sở sản xuất Cơ sở nhập khẩu Cơ sở phân phối Đối với cơ sở Đối với sản phẩm    
                           

Tài liệu gửi kèm: Bản photo Biểu mẫu Tiếp nhận khiếu nại liên quan đến vắc xin

Nơi nhận:

- Như trên;

- Các phòng chức năng SYT;

- Lưu: VT, ....

Bắc Kạn, ngày ......... tháng ......... năm ..........

Đại diện Lãnh đạo Sở

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


PL.NVD.01.01

Phụ lục

THÔNG TIN ĐẦU MỐI VÀ PHƯƠNG THỨC TIẾP NHẬN

KHIẾU NẠI VỀ VẮC XIN

STT Thông tin đầu mối, phương thức tiếp nhận khiếu nại
1 Theo đường công văn

Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn

Đ/c: Tổ 7, p. Đức Xuân, Tp. Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

2 Cổng Thông tin điện tử

http://soyte.backan.gov.vn/

Mục Chỉ đạo điều hành/Tiếp nhận khiếu nại về vắc xin

3 Hòm thư điện tử This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
4 Số điện thoại hành chính 02093 870 580
5 Số điện thoại đường dây nóng 0966 671 919
6 Phương thức khác  

Thực hiện Công văn số 11996/QLD-CL ngày 31/7/2020 của Cục Quản lý Dược về việc công bố đợt 32 Danh sách các công ty nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng, Sở Y tế thông báo:

Cục Quản lý Dược công bố đợt 32 - Danh sách các công ty nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng phải thực hiện lấy mẫu kiểm tra chất lượng đối với 100% lô thuốc nhập khẩu (tiền kiểm); trong đó:

- Rút tên của 03 công ty ra khỏi Danh sách các công ty nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng do đã thực hiện lấy mẫu kiểm tra chất lượng 100% lô nhập khẩu và không có lô thuốc nào vi phạm chất lượng, đáp ứng quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04/5/2018 bao gồm: Bal Pharma Ltd. – INDIA; Flamingo Pharmaceticals Ltd. – INDIA và Windlas Biotech Private limited – INDIA.

- Bổ sung 01 Công ty có thuốc vi phạm chất lượng phát hiện được qua hoạt động hậu kiểm: Industria Farmaceutica Nova Argentia S.p.A (Italia).

Danh sách cập nhật đợt 32 các công ty nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng được đăng tải trên Trang Thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: http://dav.gov.vn - Mục Quản lý chất lượng thuốc.

Sở Y tế giao Thanh tra Sở Y tế, Phòng Nghiệp vụ Dược, Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc – Mỹ phẩm – Thực phẩm tiến hành kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về kiểm tra chất lượng thuốc nhập khẩu lưu hành trên địa bàn tỉnh và xử lý các tổ chức/cá nhân vi phạm theo quy định.

Với nội dung trên, Sở Y tế thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.

Sở Y tế nhận được Công văn số 11924/QLD-CL ngày 30/7/2020 và 12222/QLD-CL ngày 04/8/2020 của Cục Quản lý Dược về việc thông báo đình chỉ lưu hành, thu hồi thuốc vi phạm chất lượng trên phạm vi toàn quốc cụ thể như sau:

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Cục Quản lý Dược tại các Công văn nêu trên và để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, xử lý nghiêm vi phạm theo quy định của pháp luật, Sở Y tế đề nghị:

- Các cơ sở y tế, cơ sở kinh doanh ngừng ngay việc kinh doanh, phân phối, sử dụng và tiến hành thu hồi toàn lô thuốc Genpharmason 10g; SĐK: VD-16741-12; số lô: 022020; ngày SX: 02/6/2020; hạn dùng: 02/6/2023 do Công ty TNHH MTV 120 Armephaco sản xuất và lô thuốc Viên nén bao đường Detracyl 250mg (Mephenesin 250mg) SĐK: VD-20186-13; số lô: 61100718; ngày SX: 100718; hạn dùng: 100721; Công ty Cổ phần dược phẩm Cửu Long sản xuất

- Văn phòng HĐND - UBND các huyện, thành phố thông báo đến cơ sở kinh doanh, sử dụng thuốc trên địa bàn tiến hành thu hồi các lô thuốc vi phạm chất lượng nêu trên; tăng cường việc thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh của các cơ sở kinh doanh dược trên địa bàn quản lý.

Với nội dung trên, Sở Y tế đề nghị các đơn vị triển khai thực hiện.

Sở Y tế nhận được Văn bản số 614/TB-KSBT ngày 30/7/2020 của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Kạn và Văn bản số 485/TTYT-KD ngày 03/8/2020 của Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông về việc thông báo đáp ứng thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với phạm vi bảo quản vắc xin.

Căn cứ quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, Sở Y tế công bố trên Cổng Thông tin điện tử Sở Y tế về việc đáp ứng thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với phạm vi bảo quản vắc xin của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Kạn và Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn với nội dung chi tiết tại Phụ lục đính kèm theo.

Sở Y tế đề nghị các đơn vị thực hiện nội dung sau:

- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông tiếp tục duy trì việc đáp ứng tuân thủ thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với phạm vi bảo quản vắc xin theo đúng quy định hiện hành.

- Cổng Thông tin điện tử Sở Y tế thực hiện đăng tải nội dung công bố đáp ứng thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc của 02 đơn vị trên đối với phạm vi bảo quản vắc xin theo nội dung chi tiết như sau:

STT Tên cơ sở Địa chỉ Thời điểm thông báo đáp ứng GSP Phạm vi hoạt động bảo quản
1 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Kạn Tổ 10, phường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 30/7/2020 Bảo quản vắc xin
2 Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn Phố Nà Hái, thị trấn Phủ Thông, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn 03/8/2020 Bảo quản vắc xin

Với nội dung trên, Sở Y tế thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.

 

Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 28/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc tăng cường công tác phòng, chống dịch COVID-19 trong giai đoạn mới, Sở Y tế đề nghị các cơ sở bán lẻ thuốc thực hiện một số nội dung sau:

- Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 theo khuyến cáo của Bộ Y tế trong quá trình hành nghề.

- Khi tư vấn bán thuốc cho những người có dấu hiệu cảm cúm, triệu chứng ho, sốt phải ghi lại họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người bệnh, khuyến cáo cài đặt các ứng dụng khai báo y tế và thông báo cho cơ quan y tế dự phòng trên địa bàn để theo dõi, quản lý ca bệnh.

Sở Y tế thông báo để các cơ sở biết và nghiêm túc thực hiện.

Page 1 of 13

 

 

Cổng thông tin điện tử Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn

Điện thoại :(+84).2093.870.580 - Fax : (+84).2093.873.585 

Địa chỉ: Tổ 7B - phường Đức Xuân - thành phố Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn

Giấy phép xuất bản số 01/GP-TTĐT do Sở Thông tin Truyền thông Bắc Kạn cấp ngày 10/3/2014

Trưởng Ban biên tập: TTƯT. Tiến sỹ Nguyễn Đình Học - Giám đốc Sở Y tế