Leo Magazine - шаблон joomla Окна

Thực hiện Quyết định số 1015/QĐ-SYT ngày 20/10/2022 của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn về việc thanh tra thực hiện khám sức khỏe theo quy định của pháp luật tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.

Từ ngày 03/11/2022 đến ngày 30/11/2022, Đoàn thanh tra theo Quyết định số 1015/QĐ-SYT của Giám đốc Sở Y tế Bắc Kạn đã tiến hành thanh tra tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn.

Xét báo cáo kết quả thanh tra ngày 12/12/2022của Trưởng Đoàn thanh tra, Sở Y tế kết luận thanh tra như sau:

1. Khái quát chung

- Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn.

- Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn được thành lập tại Quyết định số 68/QĐ-UB ngày 14 tháng 02 năm 1992 của Ủy ban nhân dân huyện Chợ Đồn.

- Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.

- Giám đốc đơn vị (hiện tại): BSCKI. Nông Văn Quân.

2. Kết quả kiểm tra, xác minh

2.1. Hồ sơ pháp lý:

Tại thời điểm Thanh tra, Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn có các văn bản về hoạt động khám sức khỏe sau:

- Giấy phép hoạt động số38/BK-GPHĐ ngày 05/02/2018 do Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn về việc cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn.

- Văn bản công bố số 101/VBCB-TTYT ngày 26/6/2013 của Trung tâm Y tế Chợ Đồn công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe; Văn bản số 1152/VBCB-TTYT ngày 28/7/2021 của Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn về việc công bố cơ sở khám, chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khoẻ cho người lái xe.

- Thông báo số 1602/TB-TTYT ngày 07/10/2022 của Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn về việc thay đổi và bổ sung nhân lực thực hiện khám sức khoẻ.

2.2. Nhân sự chuyên môn thực hiện khám sức khỏe của Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn:

* Ưu điểm:

Nhân sự thực hiện chuyên môn khám sức khoẻ tại đơn vị đều có chứng chỉ hành nghề, có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của đơn vị. Các bác sỹ tham gia thực hiện khám sức khỏe được phân công cụ thể phù hợp với trình độ đào tạo chuyên khoa, thực hiện khám sức khỏe theo sự phân công của đơn vị.

* Tồn tại: không có.

2.3. Các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ khám sức khỏe

* Ưu điểm:

Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn có đầy đủ các danh mục thiết bị phục vụ công tác khám sức khỏe gồm: máy siêu âm, máy chụp X.quang, máy đo điện não, máy điện tim, máy xét nghiệm huyết học, máy xét nghiệm sinh hóa, máy xét nghiệm nước tiểu, bộ dụng cụ khám mắt; bộ dụng cụ khám răng hàm mặt, bộ dụng cụ khám tai mũi họng, bàn khám và bộ dụng cụ khám phụ khoa, bảng kiểm tra thị lực, bảng thị lực màu, hộp kính thử thị lực, tủ sấy dụng cụ, ống nghe tim phổi, huyết áp, cân có thước đo chiều cao. Bố trí cơ sở vật chất gồm các phòng tiếp đón, phòng khám chuyên khoa, phòng chụp X.quang, phòng xét nghiệm theo quy định.

* Tồn tại, hạn chế:

Tại thời điểm thanh tra đơn vị chưa mua sắm kịp thời một số vật tư phục vụ khám sức khỏe (phim X.quang, ống đựng bệnh phẩm...).

2.4. Việc xây dựng quy trình khám sức khỏe, nội dung khám sức khỏe, phân loại khám sức khỏe, sổ theo dõi khám sức khỏe, chế độ báo cáo về khám sức khỏe

* Ưu điểm:

- Đơn vị thực hiện quy trình khám sức khỏe đúng quy định tại Chương II Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về Hướng dẫn khám sức khỏe và cấp sổ/mẫu giấy khám sức khỏe đúng theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT; phân công cụ thể người hành nghề tham gia thực hiện khám sức khỏe.

- Sổ theo dõi khám sức khỏe cập nhật đầy đủ các thông tin theo quy định (số thứ tự, họ và tên, tuổi, địa chỉ, lý do khám sức khỏe, phân loại,...); có sổ theo dõi người thực hiện xét nghiệm và chụp X. quang.

- Mẫu sổ/giấy khám sức khỏe cấp cho đối tượng khám sức khỏe đúng theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT và Thông tư số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21/8/2015 của liên Bộ Y tế và Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe cho người lái xe.

- Hầu hết được phân loại khám sức khỏe theo đúng Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển, khám định kỳ cho người lao động.

- Thực hiện báo cáo số liệu khám sức khỏe theo đúng quy định.

- Trong 10 tháng đầu năm 2022, Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn đã thực hiện khám sức khỏe cho 654 lượt người (khám sức khỏe đi học, đi làm, xin việc, bổ nhiệm: 516; khám sức khỏe lái xe: 11; khám sức khỏe định kỳ: 127).

* Tồn tại, hạn chế: Tại thời điểm Thanh tra

- Đơn vị chưa niêm yết công khai quy trình khám sức khỏe theo quy định.

- Có một số trường hợp phân loại khám sức khỏe “bình thường”là không đúng quy định tại Quyết định số 1613/BYT-QĐ ngày 15/8/1997 của Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phân loại sức khoẻ để khám tuyển, khám định kỳ cho người lao động.

- Một số giấy khám sức khỏe, người khám sức khỏe chưa tự ghi ngày tháng năm đề nghị khám sức khỏe.

2.5. Thực hiện thu phí dịch vụ khám sức khỏe tại Trung tâm Y tế Chợ Đồn

- Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn thực hiện công khai mức thu phí dịch vụ khám sức khỏe theo đúng quy định,

- Đơn vị thực hiện thu phí khám sức khoẻ toàn diện lao động, khám sức khoẻ định kỳ, lái xe (không kể xét nghiệm, X.quang) là 160.000 đồng. Mức thu phí dịch vụ khám sức khỏe tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn không cao hơn quy định tại Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND, ngày 17/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp dụng giá khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

- Từ ngày 01/01/2022 đến 31/10/2022, Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn thu được 200.168.300 đồng (Bằng chữ: Hai trăm triệu một trăm sáu mươi tám nghìn ba trăm đồng) từ dịch vụ khám sức khỏe. Đơn vị sử dụng nguồn thu từ dịch vụ khám sức khoẻ để chi thanh toán vật tư tiêu hao, vật tư thay thế để thực hiện dịch vụ khám sức khoẻ, tiền công khám để chi phí trực tiếp và chi tiền lương theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập đơn vị quản lý và sử dụng nguồn kinh phí.

3. Kết luận

3.1. Ưu điểm: Tại thời điểm thanh tra

- Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn có đủ hồ sơ công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe; tất cả nhân sự thực hiện khám sức khỏe đã được cấp chứng chỉ hành nghề, được phân công thực hiện khám sức khỏe theo chuyên khoa phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn.

- Có đầy đủ các thiết bị phục vụ công tác khám sức khỏe.

- Xây dựng quy trình khám sức khỏe, lập sổ theo dõi khám sức khỏe theo quy định; mẫu Giấy khám sức khỏe đúng theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế, phân loại khám sức khỏe theo Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế, thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ.

- Mức thu phí dịch vụ khám sức khỏe không cao hơn quy định tại Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND, ngày 17/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

3.2. Tồn tại: Tại thời điểm Thanh tra

- Đơn vị chưa công khai quy trình khám sức khỏe.

- Có một số trường hợp phân loại khám sức khỏe “bình thường” là không đúng quy định tại Quyết định số 1613/BYT-QĐ ngày 15/8/1997 của Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phân loại sức khoẻ để khám tuyển, khám định kỳ cho người lao động.

- Một số giấy khám sức khỏe, người khám sức khỏe chưa tự ghi ngày tháng năm đề nghị khám sức khỏe.

- Việc mua sắm một số vật tư phục vụ khám sức khỏe chưa kịp thời.

4. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng:

Trong quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra đã nhắc nhở, yêu cầu và hướng dẫn khắc phục những tồn tại hạn chế nêu trên.

5. Kiến nghị các biện pháp xử lý

5.1. Xử lý hành chính: không

5.2. Xử lý kinh tế: không

Trên đây là nội dung kết luận thanh tra thực hiện khám sức khỏe theo quy định của pháp luật tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Đồn. Bản kết luận này gồm 04trang, không có phụ lục kèm theo ./.

Thực hiện Quyết định số 750/QĐ-SYT ngày 01/8/2022 của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn về việc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng đối với Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn (sau đây gọi tắt là Đoàn thanh tra theo Quyết định 750/QĐ-SYT); từ ngày 11/8/2022 đến ngày 07/9/2022, Đoàn thanh tra theo Quyết định 750/QĐ-SYT đã tiến hành thanh tra tại Trung tâm Y tế huyện Na Rì.

Xét báo cáo kết quả thanh tra ngày 26/9/2022 của Trưởng đoàn thanh tra, Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn kết luận thanh tra như sau:

1. KHÁI QUÁT CHUNG

1.1. Thông tin về người đứng đầu đơn vị

Họ và tên: Vi Văn Chấn, sinh ngày 13 tháng 6 năm 1962

Học vị: Bác sĩ chuyên khoa cấp I

Thời điểm bổ nhiệm chức vụ hiện tại: ngày 14 tháng 11 năm 2019 (tại Quyết định số 986/QĐ-SYT ngày 14/11/2019 của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn về việc điều động, bổ nhiệm Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn).

1.2. Thông tin về Trung tâm Y tế huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

Trung tâm Y tế huyện Na Rì được thành lập theo Quyết định số 29/QĐ-UB ngày 10/01/1992 của UBND huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.

Địa điểm trụ sở: thôn Pàn Chầu, thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.

Điện thoại: 02093.884.143

1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Na Rì (theo Quyết định 76/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, thành phố thuộc Sở Y tế)

Trung tâm Y tế huyện Na Rì có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, an toàn thực phẩm, dân số và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật.

* Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Y tế huyện Na Rì:

1. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng:

a) Triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS: Giám sát, sàng lọc phát hiện sớm, tiêm chủng phòng bệnh, điều trị dự phòng, triển khai các biện pháp chống dịch và khắc phục hậu quả của dịch bệnh; phòng, chống yếu tố nguy cơ phát sinh, lây lan dịch, bệnh;

b) Triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống bệnh không lây nhiễm: Kiểm soát và phòng, chống các yếu tố nguy cơ, giám sát, sàng lọc phát hiện, quản lý và triển khai các biện pháp phòng, chống bệnh không lây nhiễm;

c) Thực hiện các hoạt động dinh dưỡng cộng đồng, vệ sinh môi trường, y tế trường học, sức khỏe lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt và bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế và phòng, chống các yếu tố nguy cơ có hại cho sức khỏe theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức thực hiện khám, phân loại sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng

a) Thực hiện sơ cứu, cấp cứu;

b) Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho các trường hợp bệnh nhân tự đến, bệnh nhân được chuyển tuyến, bệnh nhân do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên chuyển về để tiếp tục theo dõi, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng;

c) Thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật, phẫu thuật, chuyển tuyến theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức, quản lý điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, điều trị nghiện chất khác và điều trị HIV/AIDS theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện khám giám định y khoa theo quy định của pháp luật; tham gia khám giám định pháp y khi được trưng cầu.

3. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ về chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe sinh sản

a) Triển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em; chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên; sức khỏe sinh sản nam giới và người cao tuổi;

b) Thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật chuyên ngành phụ sản và biện pháp tránh thai theo quy định;

c) Phòng, chống nhiễm khuẩn, ung thư đường sinh sản và các bệnh lây truyền từ cha mẹ sang con.

4. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về an toàn thực phẩm

a) Triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống ngộ độc thực phẩm trên địa bàn; điều tra, giám sát, xử lý các vụ ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm;

b) Hướng dẫn, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố trên địa bàn trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;

c) Tham gia thẩm định điều kiện của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp; tham gia thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm và thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp.

5. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về dân số

a) Triển khai thực hiện các hoạt động tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tư vấn, tầm soát, sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh; dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;

b) Tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành trong triển khai thực hiện các hoạt động về công tác dân số nhằm điều chỉnh mức sinh, kiểm soát quy mô dân số, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Y tế huyện và nhu cầu của người dân; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và an toàn bức xạ theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các hoạt động dịch vụ y tế trong phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và đáp ứng tình trạng khẩn cấp về y tế.

8. Tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tổ chức các hoạt động tư vấn, giáo dục, truyền thông, vận động nhân dân tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, công tác dân số và phát triển trên địa bàn.

9. Quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ

a) Thực hiện lập hồ sơ quản lý sức khỏe người dân trên địa bàn;

b) Trực tiếp quản lý, chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật đối với các trạm y tế xã, phường, thị trấn và các phòng khám đa khoa khu vực;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hỗ trợ về chuyên môn kỹ thuật đối với các cơ sở y tế thuộc cơ quan, trường học, công nông trường trên địa bàn và đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số.

10. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

a) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

b) Tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số và các đối tượng khác theo quy định của cấp có thẩm quyền ở địa phương.

11. Thực hiện việc tiếp nhận, cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng thuốc, phương tiện tránh thai, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn theo quy định của cấp có thẩm quyền ở địa phương và quy định của pháp luật.

12. Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế, dân số theo quy định của cấp có thẩm quyền; thực hiện kết hợp quân - dân y theo đặc điểm, tình hình thực tế và theo quy định của pháp luật.

13. Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện và các đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện theo quy định của pháp luật.

14. Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; ứng dụng phát triển khoa học kỹ thuật trong hoạt động chuyên môn.

15. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo; xây dựng, tổng hợp, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về y tế, dân số theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.

* Cơ cấu tổ chức:

- Ban Giám đốc có Giám đốc và 02 Phó Giám đốc

- Các phòng chức năng (03): Hành chính – Tổng hợp; Kế hoạch – Nghiệp vụ; Dân số - Truyền thông và giáo dục sức khỏe

- Các khoa chuyên môn (12): Khám bệnh, Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng,Hồi sức cấp cứu - chống độc, Nội tổng hợp,Nhi, Ngoại – Gây mê hồi sứcvà Kiểm soát nhiễm khuẩn,Chăm sóc sức khỏe sinh sản và phụ sản,Răng Hàm Mặt - Mắt- Tai Mũi Họng,Y học cổ truyền và phục hồi chức năng, Dược - Trang thiết bị - Vật tư y tế, An toàn thực phẩm - Y tế công cộng và Dinh dưỡng, Truyền nhiễm - Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS.

- Các trạm y tế (17): Côn Minh, Quang Phong, Đổng Xá, Liêm Thủy, Xuân Dương, Dương Sơn, Trần Phú, Cư Lễ, Văn Minh, Kim Hỷ, Lương Thượng, Văn Lang, Sơn Thành, Kim Lư, Cường Lợi, Văn Vũ, thị trấn Yến Lạc.

* Nhân lực:

Tại thời điểm ngày 31/7/2022, đơn vị có 187 viên chức, người lao động. Trong đó:

Tuyến huyện: 109 (BSCKI và Thạc sỹ: 14; BS đa khoa: 20; Bác sĩ y học cổ truyền 3; Dược sĩ ĐH: 3; DSTH: 1; Điều dưỡng đại học và cao đẳng: 26; Điều dưỡng trung cấp: 6; Hộ sinh: 4; Kỹ thuật viên: 7; Cử nhân y tế công cộng: 2; viên chức khác: 10; lao động 161: 03; hợp đồng ngoài quỹ lương: 10).

Tuyến xã: 78, (BSCKI: 1; BS đa khoa: 15; Điều dưỡng đại học và cao đẳng: 12; ĐDTH: 4; HS: 11; Y sỹ: 35).

1.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Trung tâm Y tế huyện Na Rì được xây dựng từ năm 2008, nhà xây cấp III, tổng diện tích mặt bằng xây dựng 6.282m2; quy mô 100 giường bệnh và được đưa vào sử dụng tháng 9 năm 2009, đến nay nhiều hạng mục đã xuống cấp và đang được cải tạo và sửa chữa.

Trang thiết bị y tế phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh cơ bản đáp ứng để triển khai kỹ thuật dịch vụ y tế theo phân tuyến. Tuy nhiên đơn vị còn thiếu hệ thống phẫu thuật nội soi, máy chụp X. quang kỹ thuật số, chụp cắt lớp vi tính.

2. KẾT QUẢ KIỂM TRA, XÁC MINH

2.1 Trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo:

* Công tác chỉ đạo, điều hành, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:

Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Na Rì đã quan tâm chỉ đạo thực hiện theo quy định của pháp luật, xây dựng và tổ chức triển khai tuyên truyền, phổ biến, quán triệt tới toàn thể viên chức, người lao động những quy định của pháp luật có liên quan đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Nội dung tuyên truyền: Luật khiếu nại năm 2011, Luật tố cáo năm 2018, Luật tiếp công dân năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành… được thực hiện lồng ghép trong buổi họp định kỳ, họp giao ban của đơn vị, sinh hoạt chi bộ, họp công đoàn.

* Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp nhận xử lý thông tin qua đường dây nóng, hòm thư góp ý:

- Công tác tiếp công dân:

+ Ưu điểm: Trong thời kì thanh tra không có công dân đến thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thực hiện chế độ báo cáo về tiếp công dân theo quy định.

+ Nhược điểm

-Tại thời điểm thanh tra, thủ trưởng đơn vị chưa bố trí địa điểm tiếp công dân(do yếu tố khách quan: Đang sửa chữa, nâng cấp cơ sở hạ tầng của đơn vị); Chưa có văn bản phân công viên chức thực hiện việc tiếp công dân và tiếp nhận giải quyết đơn thư.

- Ký hiệu của Quyết định số 94a/QĐ-SYTcủa đơn vị ban hành Nội quy tiếp công dân chưa đúng, một số văn bản căn cứ ban hành Quyết định này đã hết hiệu lực.

- Lịch tiếp công dân của thủ trưởng đơn vị chưa thống nhất với nội quy tiếp công dân (Nội quy ghithủ trưởng đơn vị tiếp công dân vào ngày 01 và 14 hàng tháng”; lịch tiếp công dân ghi “thủ trưởng đơn vị tiếp công dân vào thứ Hai tuần đầu, thứ Năm tuần 3 của tháng”).

- Lịch cán bộ thực hiện tiếp công dân không cập nhật thực tế (ông Hà Văn Vị thay bà Nông Thị Thắm từ tháng 5/2022nhưng chưa cập nhật trên lịch tiếp công dân).

- Thời gian tiếp công dân chưa thống nhất giữa nội quy và lịch tiếp công dân (nội quy ghibuổi chiều từ 13h30 đến 17h00, lịch tiếp công dân ghi13h30 đến 16h30).

- Sổ tiếp công dân chưa đúng quy định tại Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân.

- Chưa công khai lịch tiếp công dân trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị.

* Công tác giải quyết đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh:

- Ưu điểm:

Trong thời kỳ thanh tra đơn vị tiếp nhận 01 đơn kiến nghị, phản ánh của công dân; Trung tâm Y tế Na Rì đã giải quyết sự việc đúng theo quy định.

- Tồn tại:

Ghi chép sổ theo dõi tiếp nhận đơn thư chưa đầy đủ các thông tin theo quy định (chưa ghi họ tên người viết đơn thư, cách giải quyết, theo dõi kết quả xử lý); Chưa cập nhập thường xuyên việc tiếp nhận đơn tại đơn vị vào sổ theo dõi.

* Bố trí và quản lý hòm thư góp ý:

- Ưu điểm:

Trong thời kỳ thanh tra không tiếp nhận đơn thư phản ánh về tác phong, lề lối làm việc và tinh thần phục vụ nhân dân của viên chức, người lao động tại đơn vị qua hòm thư góp ý.

- Tồn tại:

+ Đơn vị chưa bố trí đủ số lượng hòm thư góp ý theo quy định (có 5 hòm thư/15 khoa, phòng). Vị trí đặt hòm thư, quy cách hòm thư tại một số khoa, phòng, trạm Y tế chưa thực hiện theo đúng quy định (treo cao quá 1,5m, không có cụm từ“Hòm thư góp ý”, số thứ tự của hòm thư, tên cơ sở y tế, không có ngăn để hòm thư góp ý), tại thời điểm thanh tra chưa có mẫu thư góp ý để cùng hòm thư.

+ Chưa có sổ ghi chép khi mở hòm thư, tại thời điểm thanh tra chưa có văn bản quy định về sử dụng hòm thư góp ý của đơn vị.

+ Chưa thực hiện việc mở hòm thư1 lần/tuần theo quy định (đơn vị thực hiện 1 lần/ tháng). Thành phần tham gia mở hòm thư góp ý chưa đúng quy định (không có đại diện Ban chấp hành Công đoàn, phòng Tổ chức – Hành chính).

* Kết quả theo dõi phản ánh qua đường dây nóng:

- Ưu điểm:Có niêm yết công khai số điện thoại đường dây nóng của Bộ Y tế, Sở Y tế Bắc Kạn và Trung tâm Y tế Na Rì. Trong thời kỳ thanh tra đơn vị tiếp nhận và giải quyết 22 ý kiến phản ánh qua đường dây nóng; không có ý kiến, phản ánh chưa được giải quyết.

- Tồn tại: Tại thời điểm thanh tra, đơn vị chưa thực hiện đầy đủ theo quy định của Chỉ thị số 09/CT-BYT ngày 22/11/2013 của Bộ Y tế về việc tăng cường tiếp nhận và xử lý ý kiến phản ánh của người dân về chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh qua đường dây nóng (chưa công khai số điện thoại của Giám đốc bệnh viện, chưa ghi đầy đủ ý kiến phản ánh qua đường dây nóng vào sổ, chưa báo cáo định kỳ 6 tháng/ lần về kết quả thực hiện đường dây nóng cho Sở Y tế Bắc Kạn, chưa thực hiện định kỳ ít nhất 1 lần/ tuần họp kiểm điểm việc thực hiện đường dây nóng); chưa thực hiện giao nhận thường trực đường dây nóng giữa các thành viên trực đường dây nóng.

2.2. Trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng

2.2.1 Việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng (PCTN); công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm của đơn vị:

Trung tâm Y tế Na Rì đã ban hành Kế hoạch số 23/KH-TTYT ngày 04 tháng 3 năm 2021 về công tác phòng chống tham nhũng năm 2021; Kế hoạch số 41/KH-TTYT ngày 23/4/2021 về triển khai thực hiện Đề án phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật tại các cơ sở y tế; Kế hoạch số 01/TTYT-TTr ngày 30/5/2022 về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân năm 2022; Kế hoạch số 157/KH-TTYT ngày 20/9/2022 của Trung tâm Y tế về công tác phòng, chống tham nhũng năm 2022. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung các văn bản kết hợp trong các cuộc họp giao ban tại đơn vị và gửi văn bản qua hồ sơ công việc đến toàn thể viên chức.

2.2.2. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

Đơn vị đã phổ biến các văn bản pháp luật về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức Hội nghị cán bộ, viên chức vào ngày 15/02/2022; động viên viên chức, người lao động tham gia xây dựng chính quyền, tham gia ý kiến trong chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo đơn vị, nội quy, quy chế của cơ quan.

Năm 2021 đơn vị ban hành Quyết định số 43/QĐ-TTYT ngày 23/02/2021 về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị Trung tâm Y tế huyện Na Rì, Kế hoạch số 47/KH-TTYT ngày 22/4/2021 về thực hiện Quy chế dân chủ năm 2021, Quyết định số 110/QĐ-TTYT ngày 18/5/2021 về kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ năm 2021, Báo cáo số 243/BC-TTYT ngày 28/5/2021 báo cáo thực hiện Quy chế dân chủ 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2021, Báo cáo số 620/BC-TTYT ngày 18/11/2021 triển khai thực hiện Quy chế dân chủ và Dân vận khéo năm 2021.

Năm 2022 đơn vị ban hành Quyết định số 34/QĐ-TTYT ngày 03/3/2022 về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Trung tâm Y tế Na Rì, Kế hoạch số 54/KH-TTYT ngày 15/4/2022 về thực hiện Quy chế dân chủ năm 2022, Quyết định số 221/QĐ-TTYT ngày 13/8/2022 về việc kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, Quyết định số 222 /QĐ-TTYT ngày 15/8/2022 về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo và tổ giúp việctriển khai thực hiện Quy chế dân chủ của viên chức và người lao động trong hoạt động của đơn vị Trung tâm Y tế huyện Na Rì, Báo cáo số 395a/BC-TTYT ngày 30/5/2022 thực hiện Quy chế dân chủ 6 tháng đầu năm 2022.

2.2.3. Việc chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn

* Ưu điểm:

Đơn vị đã ban hành Kế hoạch số 94/KH-TTYT ngày 16 tháng 8 năm 2021 thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức trong Trung tâm Y tế huyện Na Rì năm 2021, Kế hoạch số 16/KH-TTYT ngày 23/02/2022 về thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức trong Trung tâm Y tế huyện Na Rì năm 2022. (01 viên chức phụ trách công tác Tổ chức – Cán bộ, 01 kế toán viên đã được thực hiện chuyển đổi vị trí trong năm 2022).

* Nhược điểm: Năm 2021 không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác theo kế hoạch đơn vị đã ban hành.

2.2.4. Việc tổ chức kê khai tài sản, thu nhập; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập; việc quản lý, cập nhật bản kê khai tài sản, thu nhập; việc xử lý người có hành vi, vi phạm quy định về thời hạn kê khai tài sản, thu nhập và vi phạm các quy định khác về kiểm soát tài sản, thu nhập.

Tổ chức cho viên chức kê khai tài sản, thu nhập tại Kế hoạch số 23/KH-TTYT ngày 17/3/2021 của Trung tâm Y tế huyện Na Rì; số người phải kê khai tài sản, thu nhập và được công khai là 48/48 viên chức (kê khai lần đầu là 04, kê khai hàng năm là: 44 người).

2.2.5. Thực hiện các chế độ của viên chức, người lao động; sắp xếp vị trí việc làm; công tác bổ nhiệm:

* Ưu điểm:

Trung tâm Y tế Na Rì thực hiện chi trả lương, phụ cấp theo quy định cho viên chức và người lao động. Đến thời điểm thanh tra, đơn vị đã ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ tại Quyết định số 28/QĐ-TTYT ngày 18/02/2022, Quy chế làm việc, Quy chế dân chủ, Quy định xếp công ABC, Quy chế nâng lương trước thời hạn. Thực hiện nâng lương trước thời hạn cho 10 viên chức, nâng lương thường xuyên cho 88 viên chức; các chế độ chính sách khác được thực hiện theo quy định.

Đề án vị trí việc làm được cấp trên phê duyệt, sắp xếp vị trí việc làm cho viên chức phù hợp với chuyên ngành đào tạo. Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại được thực hiện theo quy định. Năm 2021 và 6 tháng đầu năm 2022, đơn vị thực hiện bổ nhiệm 08 vị trí lãnh đạo (Phó trưởng khoa Nội tổng hợp, Phó trưởng khoa ATTP-YTCC&DD, Phó trưởng khoa RHM - Mắt - TMH, Điều dưỡng trưởng khoa Truyền nhiễm - KSBT - HIV/AIDS, Trưởng trạm Y tế xã Quang Phong, Phó trưởng khoa Nhi, Phó trưởng phòng Hành chính - Tổng hợp, Trưởng khoa Ngoại – Gây mê hồi sức).

* Nhược điểm:

Năm 2021: chi hỗ trợ nhân viên y tế thôn bản vượt mức quy định tại xã Kim Lư (xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Quyết định số 221/QĐ-UBND ngày 19/02/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn) và thị trấn Yến Lạc: 18.774.000 đồng (tại Biên bản ngày 11/3/2022 của Tổ xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách và đối chiếu số liệu năm 2021, Sở Y tế Bắc Kạn); theo đó, ngày 19/7/2022, đơn vị đã nộp đủ 18.744.000 đồng tại KBNN huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.

2.2.6. Về quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản

* Công tác lập dự toán thu chi ngân sách nhà nước

Trung tâm Y tế Na Rì đã xây dựng dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2021, xây dựng kế hoạch tài chính 3 năm giai đoạn 2021-2023 và kế hoạch tài chính 5 năm 2021-2025.

Năm 2021, công tác giao dự toán được cấp, bổ sung và điều chỉnh kinh phí tại các quyết định: Quyết định số 1425/QĐ-SYT ngày 31/12/2020 về việc giao dự toán thu sự nghiệp, chi ngân sách nhà nước năm 2021; Quyết định số 134/QĐ-SYT ngày 23/02/2021 về việc phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức triển khai tiêm bổ sung Văc xin bại liệt năm 2021; Quyết định số 153/QĐ-SYT ngày 08/03/2021 về việc điều chỉnh dự toán thực hiện tiêm bổ sung Văc xin bại liệt (IPV) năm 2021; Quyết định số 395/QĐ-SYT ngày 12/5/2021 về việc cấp bổ sung dự toán chi NSNN để triển khai tiêm phòng Vắc xin Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2021; Quyết định số 409/QĐ-SYT ngày 19/5/2021 về việc điều chỉnh dự toán thực hiện công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 508/QĐ-SYT ngày 17/6/2021 về việc thực hiện tiết kiệm thêm 10% kinh phí chi thường xuyên đã giao cho các đơn vị trực thuộc từ thời điểm 16/6/2021 đến hết năm 2021; Quyết định số 824/QĐ-SYT ngày 24/7/2021 về việc điều chỉnh dự toán thực hiện các Chương trình Y tế - Dân số năm 2021; Quyết định số 844/QĐ-SYT ngày 30/7/2021 về việc điều chỉnh dự toán vốn đối ứng sự nghiệp năm 2021; Quyết định số 1112/QĐ-SYT ngày 01/10/2021 về việc điều chỉnh dự toán thực hiện hoạt động Chương trình Y tế - Dân số năm 2021; Quyết định số 1153/QĐ-SYT ngày 11/10/2021 về việc thu hồi dự toán chi NSNN do cắt giảm nhiệm vụ triển khai thực hiện không hết hoặc tạm dừng không triển khai thực hiện năm 2021; Quyết định số 1181/QĐ-SYT ngày 22/10/2021 về việc cấp bổ sung dự toán chi NSNN để thực hiện chi trả phụ cấp đặc thù đối với cán bộ y tế trực tiếp tiêm vắc xin phòng, chống dịch Covid-19 trong chương trình tiêm chủng miễn phí tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2021; Quyết định số 1193/QĐ-SYT ngày 28/10/2021 về việc điều chỉnh dự toán thực hiện các Chương trình Y tế - Dân số năm 2021; Quyết định số 1259/QĐ-SYT ngày 15/11/2021 về việc điều chỉnh dự toán thực hiện hỗ trợ nhân viên y tế thôn bản năm 2021; Quyết định số 1319/QĐ-SYT ngày 26/11/2021 về việc cấp bổ sung dự toán để thực hiện chi trả phụ cấp, trợ cấp do thay đổi vùng theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng chính phủ; Quyết định số 1383/QĐ-SYT ngày 09/12/2021 về việc thu hồi dự toán chi NSNN do cắt giảm nhiệm vụ triển khai thực hiện không hết hoặc tạm dừng không triển khai thực hiện năm 2021 (đợt 3); Quyết định số 1462/QĐ-SYT ngày 30/12/2021 về việc cấp bổ sung dự toán chi NSNN năm 2021; Quyết định số 1490/QĐ-SYT ngày 31/12/2021 về việc cấp bổ sung dự toán chi NSNN để thực hiện phòng chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2021; Quyết định số 1496/QĐ-SYT ngày 31/12/2021 về việc cấp bổ sung dự toán chi NSNN để thực hiện chi trả phụ cấp đặc thù đối với cán bộ y tế trực tiếp tiêm vắc xin phòng, chống dịch Covid-19 và mua máy chạy thận nhân tạo, máy siêu âm phục vụ người bệnh.

Dự toán được giao đến tháng 7 năm 2022 Trung tâm Y tế huyện được cấp tại các quyết định: Quyết định số 1472/QĐ-SYT ngày 31/12/2021 về việc giao dự toán thu sự nghiệp, chi ngân sách nhà nước năm 2022; Quyết định số 166/QĐ-SYT ngày 02/03/2022 về việc cấp bổ sung dự toán chi ngân sách NN (lần 1) để thực hiện phòng chống dịch Covid-19 (lần1) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2022; Quyết định số 434/QĐ-SYT ngày 25/05/2022 về việc điều chỉnh dự toán thực hiện các Chương trình Y tế - Dân số năm 2022; Quyết định số 531/QĐ-SYT ngày 20/6/2022 về việc cấp bổ sung dự toán chi NSNN (lần 4) để phục vụ công tác phòng chống dịch Covid-19.

* Việc thực hiện chi hoạt động tại đơn vị

- Ngân sách nhà nước cấp năm 2021

+ Số kinh phí năm trước chuyển sang:                           7.631.984   đồng

     + Tổng dự toán được giao trong năm 20.418.071.000 đồng
       + Tổng số kinh phí thực nhận trong năm: 20.299.615.000 đồng
       + Tổng số kinh phí quyết toán: 20.280.841.000 đồng
       + Số kinh phí chuyển năm sau:          11.087.984 đồng
     + Số kinh phí giảm trong năm        133.774.000 đồng
- Dự toán bị hủy:                        0 đồng

       - Nguồn thu tại đơn vị năm 2021:

+ Doanh thu 19.073.298.612 đồng
Chi phí 20.017.043.106 đồng
+ Thặng dư/thâm hụt -         943.744.494 đồng
+ Trích lập nguồn cải cách tiền lương                        0 đồng

* Việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch:

- Ưu điểm:

+ Công khai dự toán ngân sách nhà nước được cấp theo quy định của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 29/8/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số số 61/2017/TT-BTC (gồm có Quyết định số 07/QĐ-TTYT ngày 08/01/2021 về việc Công bố công khai dự toán thu sự nghiệp, chi ngân sách năm 2021; Quyết định số 103/QĐ-TTYT ngày 10/5/2021 về việc Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước quý I năm 2021; Quyết định số 184/QĐ-TTYT ngày 26/7/2021 về việc Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước quý II năm 2021; Quyết định số 222/QĐ-TTYT ngày 20/10/2021 về việc Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước quý III năm 2021; Quyết định số 103/QĐ-TTYT ngày 04/5/2022 về việc Công bố công khai quyết toán toán ngân sách Nhà nước năm 2021; Quyết định số 08/QĐ-TTYT ngày 18/01/2022 về việc Công bố công khai dự toán thu sự nghiệp, chi ngân sách năm 2022; Quyết định số 62/QĐ-TTYT ngày 04/4/2022 về việc Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước quý I năm 2022; Quyết định số 194/QĐ-TTYT ngày 13/7/2022 về việc Công khai số liệu thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước quý II năm 2022).

- Nhược điểm:

Đơn vị chưa thực hiện công khai ngân sách theo đúng quy định của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính; Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 29/8/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số số 61/2017/TT-BTC, bao gồm các nguồn tại Quyết định số 134/QĐ-SYT ngày 23/02/2021 về việc phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức triển khai tiêm bổ sung Văc xin bại liệt năm 2021; Quyết định số 153/QĐ-SYT ngày 08/03/2021 về việc điều chỉnh dự toán thực hiện tiêm bổ sung Văc xin bại liệt (IPV) năm 2021; Quyết định số 395/QĐ-SYT ngày 12/5/2021 về việc cấp bổ sung dự toán chi NSNN để triển khai tiêm phòng Vắc xin Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2021; Quyết định số 409/QĐ-SYT ngày 19/5/2021 về việc điều chỉnh dự toán thực hiện công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 508/QĐ-SYT ngày 17/6/2021 về việc thực hiện tiết kiệm thêm 10% kinh phí chi thường xuyên đã giao cho các đơn vị trực thuộc từ thời điểm 16/6/2021 đến hết năm 2021; Quyết định số 824/QĐ-SYT ngày 24/7/2021 về việc điều chỉnh dự toán thực hiện các Chương trình Y tê - Dân số năm 2021; Quyết định số 844/QĐ-SYT ngày 30/7/2021 về việc điều chỉnh dự toán vốn đối ứng sự nghiệp năm 2021; Quyết định số 1112/QĐ-SYT ngày 01/10/2021 về việc điều chỉnh dự toán thực hiện hoạt động Chương trình Y tế - Dân số năm 2021; Quyết định số 1153/QĐ-SYT ngày 11/10/2021 về việc thu hồi dự toán chi NSNN do cắt giảm nhiệm vụ triển khai thực hiện không hết hoặc tạm dừng không triển khai thực hiện năm 2021; Quyết định số 1181/QĐ-SYT ngày 22/10/2021 về việc cấp bổ sung dự toán chi NSNN để thực hiện chi trả phụ cấp đặc thù đối với cán bộ y tế trực tiếp tiêm vắc xin phòng, chống dịch Covid-19 trong Chương trình tiêm chủng miễn phí tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2021; Quyết định số 1193/QĐ-SYT ngày 28/10/2021 về việc điều chỉnh dự toán thực hiện các Chương trình Y tế - Dân số năm 2021; Quyết định số 1259/QĐ-SYT ngày 15/11/2021 về việc điều chỉnh dự toán thực hiện hỗ trợ nhân viên y tế thôn bản năm 2021; Quyết định số 1319/QĐ-SYT ngày 26/11/2021 về việc cấp bổ sung dự toán để thực hiện chi trả phụ cấp, trợ cấp do thay đổi vùng theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng chính phủ; Quyết định số 1383/QĐ-SYT ngày 09/12/2021 về việc thu hồi dự toán chi NSNN do cắt giảm nhiệm vụ triển khai thực hện không hết hoặc tạm dừng không triển khai thực hiện năm 2021 (đợt 3); Quyết định số 1462/QĐ-SYT ngày 30/12/2021 về việc cấp bổ sung dự toán chi NSNN năm; Quyết định số 1490/QĐ-SYT ngày 31/12/2021 về việc cấp bổ sung dự toán chi NSNN để thực hiện phòng chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2021; Quyết định số 1496/QĐ-SYT ngày 31/12/2021 về việc cấp bổ sung dự toán chi NSNN để thực hiện chi trả phụ cấp đặc thù đối với cán bộ y tế trực tiếp tiêm vắc xin phòng, chống dịch Covid-19 và mua máy chạy thận nhân tạo, máy siêu âm phục vụ người bệnh; Quyết định số 166/QĐ-SYT ngày 02/03/2022 về việc cấp bổ sung dự toán chi ngân sách NN (lần 1) để thực hiện phòng chống dịch Covid-19 (lần1) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2022; Quyết định số 434/QĐ-SYT ngày 25/05/2022 về việc điều chỉnh dự toán thực hiện các Chương trình Y tế - Dân số năm 2022; Quyết định số 531/QĐ-SYT ngày 20/6/2022 về việc cấp bổ sung dự toán chi NSNN (lần 4) để phục vụ công tác phòng chống dịch Covid-19).

* Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn tại đơn vị; việc quản lý, công khai minh bạch trong hoạt động mua sắm tài sản và hoạt động tài chính từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác tại đơn vị

Trung tâm Y tế huyện Na Rì đã thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 17/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 2715/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 1207/QĐ-UBND ngày 13/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng phòng chống dịch có thêm tính năng vận chuyển bệnh nhân và người nghi nhiễm bệnh truyền nhiễm cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh và Trung tâm Y tế các huyện, thành phố.

Đơn vị thực hiện quản lý, sử dụng và mua sắm trang thiết bị chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn, định mức tại Quyết định số 2191/QĐ-UBNDngày 15/11/2021của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn vềviệc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bịchuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản; Quyết định số 464/QĐ-SYT ngày 03/6/2021 của Sở Y tế Bắc Kạn về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế có giá mua tài sản dưới 500 triệu đồng trên 01 đơn vị tài sản.

Đơn vị đã công khai theo quy định tại Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý, sử dụng tài sản công.

* Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; biện pháp phòng ngừa khác:

Hàng năm đơn vị có xây dựng và ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước, Chương trình thực hành tiết kiệm chống lãng phí; thực hiện báo cáo theo quy định. Thực hiện chi bằng tiền mặt qua tài khoản, tại thời điểm thanh tra chưa phát hiện xung đột lợi ích tại đơn vị.

2.2.7. Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng

- Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng qua hoạt động tự kiểm tra nội bộ của đơn vị thuộc phạm vi quản lý: Không có

- Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và việc phát hiện, xử lý tham nhũng qua giải quyết khiếu nại, tố cáo: Không có

- Kết quả kiểm điểm rút kinh nghiệm, xử lý hành chính, xử lý khác; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước: Không có.

- Kết quả thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra, kiến nghị của kiểm toán, các quyết định xử lý và việc chấp hành chỉ đạo của cấp trên về công tác phòng, chống tham nhũng: Không có

2.2.8. Phát huy vai trò của xã hội trong phòng, chống tham nhũng

Đơn vị nêu cao vai trò của tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên; tăng cường tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức đoàn thể trong đơn vị về các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước để tích cực thực hiện nghiêm chỉnh quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng; giám sát, phát hiện, thông tin, phản ánh, tố cáo hành vi tham nhũng.

3. KẾT LUẬN

3.1. Ưu điểm:

Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Na Rì đã quan tâm chỉ đạo thực hiện theo quy định của pháp luật, xây dựng và tổ chức triển khai tuyên truyền, phổ biến, quán triệt tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động những quy định của pháp luật có liên quan đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn. Tổ chức kê khai tài sản, thu nhập; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập; việc quản lý, cập nhật bản kê khai tài sản, thu nhập được thực hiện theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Lập dự toán thu chi ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định; chi trả chế độ chính sách của viên chức, người lao động, sắp xếp vị trí việc làm cho viên chức, công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại được thực hiện theoquy định.

Trong thời kỳ thanh tra, không có đơn thư phản ánh liên quan đến việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

3.2. Tồn tại:

Thủ trưởng đơn vị chưa thực hiện đầy đủ việc tiếp công dân theo quy định, lịch tiếp công dân của thủ trưởng đơn vị chưa thống nhất với nội quy tiếp công dân. Sổ tiếp công dân chưa đúng quy định, chưa công khai lịch tiếp công dân trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị.

Hòm thư góp ý chưa đủ số lượng, chưa đúng quy cách theo quy định; thủ trưởng đơn vị chưa có văn bản quy định về sử dụng hòm thư góp ý; chưa thực hiện đầy đủ theo quy định tại Chỉ thị số 09/CT-BYT ngày 22/11/2013 của Bộ Y tế về việc tăng cường tiếp nhận và xử lý ý kiến phản ánh của người dân về chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh qua đường dây nóng.

Năm 2021 không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác theo kế hoạch đơn vị đã ban hành.Năm 2022, đơn vị chậm tổ chức Hội nghị viên chức – người lao động do thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh Covid-19.

Chi hỗ trợ nhân viên y tế thôn bản vượt mức quy định tại xã Kim Lư và thị trấn Yến Lạc: 18.774.000 đồng (đã khắc phục nộp trả đủ).

Đơn vị chậm xây dựng, triển khai, thực hiện kế hoạch hoạt động công tác phòng, chống tham nhũng năm 2022; chưa thực hiện đầy đủ việc công khai ngân sách theo quy định của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính và Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 29/8/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số số 61/2017/TT-BTC.

Trách nhiệm để xảy ra những tồn tại, hạn chế nêu trên thuộc về Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Na Rì và các cá nhân liên quan trong công tác tham mưu.

4. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ THEO THẨM QUYỀN ĐÃ ÁP DỤNG: Không có.

5. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ

5.1. Xử lý hành chính: Không

5.2. Xử lý kinh tế: Không.

5.3. Yêu cầu:

- Giám đốc Trung tâm Y tế Na Rì tự kiểm điểm trong việc chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và rút kinh nghiệm của bản thân để xảy ra những tồn tại, nhược điểm trên.

- Đơn vị tổ chức kiểm điểm, rút kinh nghiệm đối với các cá nhân có liên quan để xảy ra những tồn tại, nhược điểm như đã nêu tại mục 2. Kết quả kiểm tra, xác minh.

Trên đây là Kết luận thanh tra việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng đối với Giám đốc Trung tâm Y tế Na Rì.

Bản kết luận này gồm 15 trang, được đánh số thứ tự từ trang số 02 đến trang cuối, không có bảng biểu phụ lục kèm theo.

Kết luận này được công bố công khai theo quy định của Luật Thanh tra./.

Thực hiện Quyết định số 529/QĐ-SYT ngày 20/6/2022 của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn về việc thanh tra hoạt động khám sức khỏe tại Phòng khám đa khoa Tâm Bắc. Đoàn thanh tra 529 đã tiến hành thanh tra trực tiếp từ ngày 05/7/2022 đến ngày 25/7/2022 tại Phòng khám đa khoa Tâm Bắc.

Xét báo cáo kết quả thanh tra ngày 12/8/2022 của Trưởng Đoàn thanh tra, Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn kết luận thanh tra như sau:

1. Khái quát chung

- Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Phòng khám đa khoa Tâm Bắc

- Giấy phép hoạt động số 80/BK-GPHĐ do Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn cấp ngày 07/3/2019.

- Địa điểm hành nghề: tổ 12, phường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.

- Người chịu trách nhiệm chuyên môn: Bà Lộc Thị Tiêu

- Hình thức tổ chức: Phòng khám đa khoa

- Loại hình tổ chức: tư nhân.

2. Kết quả kiểm tra, xác minh

2.1. Hồ sơ pháp lý:

Phòng khám đa khoa Tâm Bắc có đủ hồ sơ pháp lý về hoạt động khám sức khỏe, cụ thể:

- Giấy phép hoạt động số 80/BK-GPHĐ do Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn cấp ngày 07/3/2019.

- Văn bản công bố số 02/VBCB-PKĐKTB ngày 29/3/2019 của Phòng khám đa khoa Tâm Bắc công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe; Văn bản số 1018/VBCB-SYT ngày 10/5/2019 của Sở Y tế về việc công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khỏe

2.2. Nhân sự thực hiện khám sức khỏe của Phòng khám đa khoa Tâm Bắc:

* Ưu điểm:

Phụ trách chuyên môn của cơ sở và bác sỹ các chuyên khoa có chứng chỉ hành nghề, có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở và được phân công thực hiện khám sức khỏe theo chuyên khoa.

* Tồn tại:

- Tại thời điểm 29/3/2019 Phòng khám đa khoa Tâm Bắc công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe, Phòng khám đa khoa Tâm Bắc chưa có thiết bị X quang và bác sỹ chuyên khoa về chẩn đoán hình ảnh. Hợp đồng nguyên tắc số 01/2018/HĐKT ngày 01/10/2018, hợp đồng được ký kết giữa Phòng khám đa khoa Tâm bắc với Bệnh viện đa khoa tỉnh thực hiện hỗ trợ về chuyên môn, nhưng ghi chung chung, không xác định cụ thể chuyên khoa hỗ trợ.

- Tại thời điểm thanh tra Phòng khám đa khoa Tâm Bắc có 10 cán bộ được phân công thực hiện khám sức khỏe gồm 7 chuyên khoa; có hai trong tổng số tám bác sỹ hành nghề cơ hữu (2/8, đạt tỉ lệ 25%), chưa đáp ứng đầy đủ về nhân lực thực hiện khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 7,Điều 11, Chương V Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

- Thời gian làm việc của các bác sỹ tại 6/8 chuyên khoa không phù hợp với thời gian hoạt động được công bố của cơ sở khám sức khỏe (02 bác sỹ Nội, 01 bác sỹ Ngoại, 01 bác sỹ Tai – Mũi- Họng, 01 bác sỹ Mắt, 01 bác sỹ Chẩn đoán hình ảnh). Cụ thể như sau:

+ Theo văn bản công bố thời gian thực hiện khám sức khỏe: buổi sáng từ 7h30’-12h00’; buổi chiều từ: 13h30’-18h00’

+ Thời gian làm việc của các bác sỹ theo hợp đồng lao động (trừ 02 bác sỹ cơ hữu): buổi sáng từ 12h00’-13h00’; chiều từ 17h00’-19h00’

- Tại thời điểm thanh tra có một nhân viên (Hà Thị Minh Điệp- Chuyên khoa mắt) vi phạm nguyên tắc đăng ký hành nghề quy định tại điểm 7, Điều 12 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2.3. Các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị

* Ưu điểm:

Tại thời điểm thanh tra Phòng khám đa khoa Tâm Bắc có đầy đủ các danh mục thiết bị phục vụ công tác khám sức khỏe gồm: Máy siêu âm, máy chụp X-quang, máy nội soi tiêu hóa, máy nội soi tai mũi họng, máy xét nghiệm huyết học, máy xét nghiệm sinh hóa, máy xét nghiệm miễn dịch, máy xét nghiệm nước tiểu, máy điện tim, bộ dụng cụ khám mắt; bộ dụng cụ khám răng hàm mặt, bộ dụng cụ khám tai mũi họng, bàn khám và bộ dụng cụ khám phụ khoa, bảng kiểm tra thị lực, hộp kính thử thị lực, tủ sấy dụng cụ, ống nghe tim phổi, huyết áp; cân có thước đo chiều cao.

* Tồn tại:

- Phòng khám đa khoa Tâm Bắc liệt kê không đầy đủ danh mục trang thiết bị phục vụ công tác khám sức khỏe tại mục 8 trang thiết bị, Báo cáo số 05/BC-PKĐKTB ngày 28/6/2022 chỉ báo cáo có 10/21 trang thiết bị.

- Tại thời điểm thanh tra, Phòng khám đa khoa Tâm Bắc không đảm bảo các điều kiện của cơ sở khám sức khỏe (cơ sở chưa bố trí phòng khám Da liễu và chưa trang bị thiết bị y tế phù hợp theo quy định) vi phạm điều kiện khám sức khỏe theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 23a, của Khoản 4, Điều 11, Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

2.4. Việc xây dựng quy trình khám sức khỏe, nội dung khám sức khỏe, phân loại khám sức khỏe, sổ theo dõi khám sức khỏe, chế độ báo cáo về khám sức khỏe

* Ưu điểm:

- Đơn vị có ban hành quy trình khám sức khỏe; có mẫu Giấy khám sức khỏe đúng theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về Hướng dẫn khám sức khỏe; phân công cụ thể người hành nghề thực hiện khám sức khỏe.

- Lập sổ theo dõi người được khám sức khỏe (KSK) với các thông tin số thứ tự, họ và tên, tuổi, địa chỉ, lý do KSK, phân loại, số giấy KSK, ngày cấp, chữ ký; có sổ theo dõi người thực hiện xét nghiệm và chụp X. quang đầy đủ.

- Phân loại khám sức khỏe theo đúng Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển, khám định kỳ cho người lao động.

- Chế độ báo cáo: thực hiện chưa đầy đủ theo quy định.

* Tồn tại:

Phòng khám đa khoa Tâm Bắc đã cấp một số giấy khám sức khỏe không có chữ ký và ghi rõ họ tên của người đề nghị khám sức khỏe; một số giấy khám sức khỏe không thực hiện khám đầy đủ các chuyên khoa theo mẫu giấy KSK mà vẫn phân loại sức khỏe (quy định tại khoản 3, điều 2 của Thông tư 14/2013/TT-BYT về Hướng dẫn khám sức khỏe).

2.5. Thực hiện thu phí dịch vụ khám sức khỏe tại Phòng khám đa khoa Tâm Bắc:

Phòng khám đa khoa Tâm Bắc niêm yết mức thu phí dịch vụ khám sức khỏe là 150.000 đồng/lần khám sức khỏe toàn diện (bao gồm khám lâm sàng, xét nghiệm và chụp XQ tim phổi thẳng). Đến ngày 28/6/2022 Phòng khám đa khoa Tâm Bắc thu được 62.400.000 đồng từ dịch vụ khám sức khỏe; Phòng khám tự quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này.

Mức thu phí dịch vụ khám sức khỏe tại Phòng khám đa khoa Tâm Bắc không cao hơn quy định tại Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND, ngày 17/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn, quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp dụng giá khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp đặc biệt.

3. Kết luận

3.1. Ưu điểm:

- Phòng khám đa khoa Tâm Bắc có đủ hồ sơ công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe; tất cả nhân sự thực hiện khám sức khỏe đã được cấp chứng chỉ hành nghề, được phân công thực hiện khám sức khỏe theo chuyên khoa phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề.

- Có đầy đủ các thiết bị phục vụ công tác khám sức khỏe.

- Xây dựng quy trình khám sức khỏe, lập sổ theo dõi khám sức khỏe theo quy định; mẫu Giấy khám sức khỏeđúng theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế,phân loại khám sức khỏe theo Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế,thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ.

- Mức thu phí dịch vụ khám sức khỏe không cao hơn quy định tại Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND, ngày 17/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

3.2. Tồn tại:

- Tại thời điểm công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe, Phòng khám đa khoa Tâm Bắc chưa có thiết bị X. quang và bác sỹ chuyên khoa về chẩn đoán hình ảnh. Số lượng bác sỹ thực hiện khám sức khỏe chưa đảm bảo theo quy định tại Khoản 4, Điểm 7, Điều 11, Chương V Nghị định sô 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ.

- Tại thời điểm thanh tra:

+ Nhân lực chưa đảm bảo theo quy định tại Khoản 4, Điểm 7, Điều 11, Chương V Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ.

+ Thời gian làm việc của các bác sỹ tại 6/8 chuyên khoa không phù hợp với thời gian hoạt động được công bố của cơ sở khám sức khỏe.

+ Có một nhân viên vi phạm nguyên tắc đăng ký hành nghề quy định tại điểm 7, Điều 12 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

+ Chưa bố trí phòng khám Da liễu, vi phạm về điều kiện khám sức khỏe theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 23a, của Khoản 4, Điều 11, Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ.

+ Cấp giấy khám sức khỏe không có chữ ký và ghi rõ họ tên của người đề nghị khám sức khỏe, không thực hiện việc khám đầy đủ các chuyên khoa.

4. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng:

Trong quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra đã nhắc nhở, yêu cầu và hướng dẫn khắc phục những tồn tại hạn chế đối với phòng khám và lập biên bản vi phạm hành chính, tiến hành xử phạt với các hành vi vi phạm như sau:

- Xử phạt vi phạm hành chính đối với bà Lộc Thị Tiêu- người chịu trách nhiệm chuyên môn của Phòng khám đa khoa Tâm Bắc:

+ Hành vivi phạm “không bảo đảm một trong các điều kiện của cơ sở khám sức khỏe”, số tiền xử phạt là 7.500.000 VNĐ (vi phạm quy định tại Khoản 2, Điều 46 Nghị định số117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế);

Hình thức xử phạt bổ sung:Đình chỉ hoạt động khám sức khỏe của Phòng khám đa khoa Tâm Bắc trong thời hạn 02 tháng (từ ngày 29/7/2022 đến ngày 29/9/2022).

+ Hành vi vi phạm Cung cấp giấy khám sức khỏe khi không thực hiện việc khám đầy đủ các nội dung theo yêu cầu”, số tiền xử phạt là 4.000.000 VND (vi phạm quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 46Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế).

- Xử phạt vi phạm hành chính đối với bà Hà Thị Minh Điệp:

Hành vi “người hành nghề đăng ký hành nghề cùng một thời gian tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau”; số tiền xử phạt là 4.000.000 VNĐ (vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 38 của Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế).

* Số tiền xử phạt trên đã được các cá nhân chấp hành và nộp vào ngân sách nhà nước đúng theo quy định của pháp luật.

5. Kiến nghị các biện pháp xử lý

5.1. Xử lý hành chính: không

5.2. Xử lý kinh tế: không

Trên đây là nội dung kết luận thanh tra hoạt động khám sức khỏe theo quyđịnh của pháp luậttại Phòng khám đa khoa Tâm Bắc

Bản kết luận này gồm 05 trang, được đánh số thứ tự từ trang số 2 đến trang cuối.

Thực hiện Quyết định số 690/QĐ-SYT ngày 09 tháng 8 năm 2019 của Giám đốc Sở Y tế vềthanh tra việc thực hiện các quy định về quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, từ ngày 20/8/2019 đến ngày 23/8/2019, Đoàn Thanh tra đã tiến hành thanh tra tại Trung tâm Y tế huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.

Cổng thông tin điện tử Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn

Tên cơ quan chủ quản: Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn

Điện thoại :(+84).2093.870.580 - Fax : (+84).2093.873.585 

Địa chỉ: Tổ 7B - phường Đức Xuân - thành phố Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn

Địa chỉ mail: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Trưởng Ban biên tập: TTƯT. Tạc Văn Nam - Giám đốc Sở Y tế